#043 Nazonokusa

Golbat Kusaihana 

Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính [simple_tooltip content=’Type’]Hệ[/simple_tooltip]
ナゾノクサ Nazonokusa Oddish Đực : 50% Cái : 50% [simple_tooltip content=’Grass’]Cỏ [/simple_tooltip] [simple_tooltip content=’Độc’]Độc [/simple_tooltip]
[simple_tooltip content=’Category’] Chủng loại [/simple_tooltip] Chiều cao Cân nặng [simple_tooltip content=’Catch rate’]Tỉ lệ bắt[/simple_tooltip]
Pokémon Cỏ Dại 0.5 m 5.4 kg 33.3 %
Ý nghĩa tên: Tên Nhật: Cỏ kỳ lạ Tên Anh: Ghép từ odd (kỳ lạ) và radish (củ cải) hoặc oddish bản thân nghĩa là kỳ quặc
[simple_tooltip content=’Ability’]Kỹ năng[/simple_tooltip] [simple_tooltip content=’Hidden Ability’]Kỹ năng ẩn[/simple_tooltip]
Chlorophyll Run Away
– Ban ngày, Nazonokusa tự vùi mình trong đất lạnh để tránh mặt trời và kẻ thù, chỉ để lộ phần lá ra. Về đêm, nó lang thang khắp nơi và rải những hạt giống của mình. – Tên khoa học của nó là “Cỏ Biết Đi”. Người ta nói Nazonokusa đi hơn 300 m mỗi đêm. – Khi vùi mình trong đất, Nazonokusa hấp thụ các chất dinh dưỡng của đất bằng cả cơ thể. Đất càng màu mỡ thì lá của nó càng bóng loáng. – Pokémon này tự đi tìm những vùng đất giàu dinh dưỡng và màu mỡ để tự trồng mình xuống. Khi nó làm vậy, đôi chân nó biến đổi thành hình dạng tương tự rễ cây. – Hay bị nhầm là một cụm cỏ dại. Nếu bạn cố gắng bứng nó ra khỏi đất, nó sẽ kêu la inh tai. – Được đánh thức bởi ánh trăng, Nazonokusa đi lại năng động vào ban đêm. Pokémon này phát triển nhờ tắm mình trong ánh trăng.
[simple_tooltip content=”Evolution”]Tiến hóa [/simple_tooltip]
[caption id="" align="aligncenter" width="120"] Nazonokusa[/caption] [caption id="" align="aligncenter" width="120"] Kusaihana[/caption] [caption id="" align="aligncenter" width="120"] Ruffresia[/caption]
 

Tag: