#045 Ruffresia

Kusaihana Paras 

Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính [simple_tooltip content=’Type’]Hệ[/simple_tooltip]
ラフレシア Ruffresia Vileplume Đực : 50% Cái : 50% [simple_tooltip content=’Grass’]Cỏ [/simple_tooltip] [simple_tooltip content=’Độc’]Độc [/simple_tooltip]
[simple_tooltip content=’Category’] Chủng loại [/simple_tooltip] Chiều cao Cân nặng [simple_tooltip content=’Catch rate’]Tỉ lệ bắt[/simple_tooltip]
Pokémon Cỏ Dại 1.2 m 18.6 kg 5.9 %
Ý nghĩa tên: Tên Nhật: Phiên âm tiếng Nhật của Rafflesia (Hoa xác thối) Tên Anh: Ghép từ vile (hôi kinh khủng) và plume (xoè rộng, phát tán)
[simple_tooltip content=’Ability’]Kỹ năng[/simple_tooltip] [simple_tooltip content=’Hidden Ability’]Kỹ năng ẩn[/simple_tooltip]
Chlorophyll Effect Spore
– Phần nụ bừng nở thành hoa với một tiếng nổ lớn. – Cánh hoa càng lớn thì càng chứa nhiều phấn độc. Quả đầu to của Ruffresia nặng và khó để giữ cho nó đứng thẳng được. – Ruffresia vỗ các cánh hoa để rải phấn độc. Tiếng vỗ nghe rất to. – Phấn của Pokémon này có độc tính cao, gây tê liệt và gây dị ứng mạnh. Vì vậy có lời khuyên rằng bạn đừng nên lại gần bông hoa quyến rũ nào trong rừng, dù nó có đẹp tới đâu. – Nó có cánh hoa to nhất thế giới. Mỗi bước Ruffresia đi các cánh hoa lại rung lắc làm rơi ra một đám mây phấn hoa độc, biến vùng không khí nó đi qua thành màu vàng. – Tùy theo mùa mà Ruffresia có thể sản xuất ra nhiều phấn hơn. – Các cánh hoa dùng để thu hút mồi, tạo cơ hội cho Ruffresia phun bào tử độc. Khi con mồi đã bất động, Pokémon này bắt và tiêu hóa chúng.  
[simple_tooltip content=”Evolution”]Tiến hóa [/simple_tooltip]
[caption id="" align="aligncenter" width="120"] Nazonokusa[/caption] [caption id="" align="aligncenter" width="120"] Kusaihana[/caption] [caption id="" align="aligncenter" width="120"] Ruffresia[/caption]
   

Tag: