#047 Parasect

Paras Kongpang 
Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
パラセクト
Parasect
Parasect Đực : 50%
Cái : 50%
Cỏ  Bọ 
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Nấm 1.0 m 29.5 kg 9.8 %
Ý nghĩa tên:
Ghép từ parasite (ký sinh) và insect (Côn trùng)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Effect Spore  hoặc Dry Skin Damp

– Một cặp vật chủ – kí sinh mà cây nấm kí sinh đã chiếm trọn ý thức vật chủ là con bọ.
– Sống ở những nơi ẩm ướt, tăm tối, vốn là môi trường ưa thích của cây nấm chứ không phải của vật chủ.
– Rải bào tử độc để tự vệ.
– Cây nấm càng to thì bào tử nó rải ra càng mạnh.
– Có tiếng phá hoại cây cối, Parasect thường kiếm những cây to và hút chất dinh dưỡng từ cành hay rễ cây. Khi cây chết nó lập tức bỏ đi tìm cây mới.
– Cây nấm hút năng lượng từ vật chủ. Khi không còn gì để hút, cây nấm rải bào tử lên trứng của con bọ.

Tiến hóa 

Parasect

 

Tags: