#070 Utsudon

Madatsubomi Utsubot 

Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính [simple_tooltip content=’Type’]Hệ[/simple_tooltip]
ウツドン Utsudon Weepinbell Đực : 50.0% Cái : 50.0% [simple_tooltip content=’Grass’]Cỏ [/simple_tooltip] [simple_tooltip content=’Poison’]Độc [/simple_tooltip]
[simple_tooltip content=’Category’] Chủng loại [/simple_tooltip] Chiều cao Cân nặng [simple_tooltip content=’Catch rate’]Tỉ lệ bắt[/simple_tooltip]
Pokémon Cây Bẫy Ruồi 1.0 m 6.4 kg 15.7 %
Ý nghĩa tên: Tên Nhật: Cách goi ngắn từ 靫葛 (Cây nắp ấm) Tên Anh:  Weepinbell có cách đọc gần giống với Weeping Bell: Hoa Chuông Rũ
[simple_tooltip content=’Ability’]Kỹ năng[/simple_tooltip] [simple_tooltip content=’Hidden Ability’]Kỹ năng ẩn[/simple_tooltip]
Chlorophyll Gluttony
– Một Pokémon có hình dạng giống thực vật. – Nó phun ra Poison Powder để làm kẻ thù bất động rồi kết thúc bằng chiêu Acid. – Khi đói, Utsudon nuốt bất cứ thứ gì di chuyển. Con mồi không may sẽ bị tan chảy hoàn toàn bên trong cơ thể nó bởi những acid mạnh. – Pokémon này được vũ trang bằng những chiếc lá sắc nhọn. – Mặc dù cơ thể chứa đầy acid nhưng Utsudon không bị tan chảy vì nó cũng tiết ra một chất dịch trung hòa. – Nếu con mồi lớn hơn miệng của nó, Utsudon cắt nhỏ con mồi ra bằng lá của mình rồi ăn hết từng mẩu. Nó cũng vung lá chém vào bất cứ mục tiêu nào để tìm thức ăn lúc đói. – Pokémon này có một cái móc lớn trên đầu của mình. Vào ban đêm, nó dùng chiếc móc treo mình lên cành cây và ngủ. Nếu cử động trong lúc ngủ, Utsudon có thể thức dậy ở dưới mặt đất chứ không phải trên cây.
[simple_tooltip content=”Evolution”]Tiến hóa [/simple_tooltip]
[caption id="" align="aligncenter" width="120"] Madatsubomi[/caption] [caption id="" align="aligncenter" width="120"] Utsudon[/caption] [caption id="" align="aligncenter" width="120"] Utsubot[/caption]
 

Tag: