#071 Utsubot

Utsudon Menokurage 

Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính [simple_tooltip content=’Type’]Hệ[/simple_tooltip]
ウツボット Utsubot Victreebel Đực : 50.0% Cái : 50.0% [simple_tooltip content=’Grass’]Cỏ [/simple_tooltip] [simple_tooltip content=’Poison’]Độc [/simple_tooltip]
[simple_tooltip content=’Category’] Chủng loại [/simple_tooltip] Chiều cao Cân nặng [simple_tooltip content=’Catch rate’]Tỉ lệ bắt[/simple_tooltip]
Pokémon Cây Bẫy Ruồi 1.7 m 15.5 kg 5.9 %
Ý nghĩa tên: Tên Nhật: Phiên âm được tách ra từ 靫葛 (cây nắp ấm) và từ Botanical (Thực vật, bách thảo) Tên Anh:   Victreebel theo như phiên âm thì là cách chơi chữ từ Victory Bell (Chuông Chiến thắng) gồm cả từ Tree (Cây)
[simple_tooltip content=’Ability’]Kỹ năng[/simple_tooltip] [simple_tooltip content=’Hidden Ability’]Kỹ năng ẩn[/simple_tooltip]
Chlorophyll Gluttony
– Là một Pokémon giống thực vật. – Người ta nói Utsubot sống thành bầy lớn ở sâu trong rừng rậm. Chưa từng có ai vào khu vực của Utsubot và trở lại được. – Nó dụ mồi bằng mùi hương ngọt của mật ong. Utsubot nuốt trọn con mồi và tiêu hóa hết trong một ngày, xương hay mọi thứ khác đều tan chảy trong người nó. – Mồi của Pokémon này chủ yếu là sâu bọ. Thi thoảng nó thậm chí ăn cả những động vật cỡ lớn. – Càng làm tan chảy nhiều mồi thì dịch Acid trong người Utsubot sẽ càng ngọt hơn, làm nó càng hiệu quả hơn trong việc thu hút mồi. – Một khi đã bị Pokémon này nuốt vào, ngay cả thứ cứng nhất cũng tan chảy hoàn toàn. – Utsubot có một dây leo co dãn được trên đầu. Chiếc dây này được quơ qua lại như đó là một con vật thực sự. Đây là một cách thu hút mồi khác của Pokémon này.
[simple_tooltip content=”Evolution”]Tiến hóa [/simple_tooltip]
[caption id="" align="aligncenter" width="120"] Madatsubomi[/caption] [caption id="" align="aligncenter" width="120"] Utsudon[/caption] [caption id="" align="aligncenter" width="120"] Utsubot[/caption]
 

Tag: