#130 Gyarados

Koiking Laplace 
Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
ギャラドス
Gyarados
Gyarados Đực : 50.0%
Cái : 50.0%
Nước Bay
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Hung Bạo 6.5 m 235.0 kg 5.9 %
Ý nghĩa tên:
Là từ ghép từ 虐殺 (Tàn sát), thêm vào đó là 2 tên của 2 quái vật đối thủ của Godzilla là Gyaos và Rodan
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Intimidate Moxie

– Hiếm thấy trong tự nhiên.
– Khi Magikarp tiến hóa thành Gyarados tế bào não của nó được tái cấu trúc. Các nhà khoa học cho rằng chính điều này đã dẫn đến hành vi hung tợn của Gyarados.
– To lớn và hung tợn, nó có thể phá hủy hoàn toàn nhiều thành phố trong cơn giận dữ.
– Khi Pokemon này đã lên cơn thì khôn gì có thể ngăn nó lại cho tới khi nó đã phá hủy mọi thứ. Từng có ghi nhận cơn thịnh nộ kỉ lục của Gyarados kéo dài hàng tháng trời.
– Người ta nói khi thế giới xảy ra chiến tranh, Gyaraods sẽ xuất hiện và thiêu cháy mọi thứ, để lại những đống tro tàn bốc lửa ở những nơi nó đi qua.
– Đòn Hyper Beam của nó có thể đốt sạch tất cả sự vật trong tầm bắn. Cánh đồng và đồi núi trong khu vực dễ dàng bị san phẳng.

Tiến hóa 

Gyarados

Mega Gyarados

 


 

MEGA GYARADOS

Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
メガフシギバナ
Mega Gyarados
Mega Gyarados Đực : 50.0%
Cái : 50.0%
Nước  Bóng TốiBóng Tối
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Hung Bạo 6.5 m 305.5 kg 5.9%
Điều kiện Tiến hóa Mega: Cho Gyarados giữ GyaradositeGyaradosite
Kỹ năngMold Breaker

-Siêu tiến hóa khiến cho Mega Gyarados hung tợn gấp bội, thể hiện rõ nhất là chuyển từ hệ Nước/Bay thành hệ Nước/Bóng Tối.
-Lúc này, chỉ có những huấn luận viên không những cao tay, rắn rỏi mà còn phải gắn bó thân thiết với chúng thì mới có thể kề vai chiến đấu trong những trận đại chiến.

 

Tags: