Pokemon Sun & Moon

Pokémon Sun (Tên Nhật: ポケットモンスターサンPocket Monsters Sun) và Pokémon Moon (Tên Nhật: ポケットモンスタームーンPocket Monsters Moon) là những phiên bản chính của Gen VII. Các game này sẽ được phát hành trên Nintendo 3DSPokemon Sun & Moon được thông báo chính thức nhân kỷ niệm 20 năm ngày phát hành game Pokemon Red và Green, 27-02-2016. Pokemon Sun & Moon chính thức có mặt trên thị trường vào ngày 19-11-2016, riêng thị trường Châu Âu là 23-11-2016. Gồm 9 ngôn ngữ: Nhật, Anh, Đức, Tây Ban Nha, Pháp, Ý, Hàn Quốc.
250px-Sun_EN_boxart

Pokémon Sun
ポケットモンスターサン

250px-Moon_EN_boxart

Pokémon Moon
ポケットモンスタームーン


Trailer ngày 14/10/2016


Vùng đất Alola

alola region

Viếng thăm vùng đất Alola!

Cuộc hành trình của bạn tại Pokemon Sun và Moon sẽ diễn ra tại quần đảo nhiệt đới. Vùng đất Alola gồm 4 đảo tự nhiên và 1 hòn đảo nhân tạo nằm chính giữa. Vùng đất Alola còn được biết đến là nơi nghỉ mát. Du khách từ khắp nơi trên thế giới đều đổ về đây.

alola region 1 Alola được bao phủ bởi biển. Nó có một hệ sinh thái đa dạng, có các Pokemon bản địa đã sinh sống rất lâu và cả những Pokemon ở các nơi lân cận di cư tới.

Ở Alola, con người và Pokemon rất gần gũi nhau và có nền văn hóa phát triển khác so với các vùng khác.

 


Tính năng

Rotom Pokédex

PokeZukan của người chơi là một mô hình đặc biệt mang hình dạng Rottom, được gọi là Rottom PokeZukan. Thông qua PokeZukan, Rottom có thể nói ngôn ngữ con người.

QR Scanner

Người chơi có thể quét mã QR tương ứng với mỗi Pokemon trong PokeZukan, cho phép họ xác nhận chúng là những Pokemon họ đã gặp. Ngoài ra QR Scanner còn được sử dụng để nhận những Pokemon thông qua event.

Battle Royal

The Battle Royal là một dạng chiến đấu mới được giới thiệu trong Pokémon Sun và Moon. Trong dạng chiến đấu này, bốn người tham gia trận đấu tự do. Trận đấu chỉ kết thúc khi còn một người duy nhất.

Sun_Moon_Z-Move_artworkZ-Moves

Z-Move là một dạng tuyệt kỹ mới khi mà nhà huấn luyện và Pokemon hòa làm một giải phóng toàn bộ năng lượng. Z-Move có năng lượng rất lớn nhưng chỉ sử dụng được 1 lần trong trấn đấu. 

Để sử dụng Z-Move, nhà huấn luyện cần có Z-Ring và Z-Crystal. Z-Ring sẽ được đặt ở vòng tay và Z-Crystal nằm trong nó. Nếu Pokemon giữ Z-Crystal cùng loại thì cả hai sẽ cộng hưởng với nhau. Z-Crystal tương ứng với từng loại Pokemon được tìm thấy ở vùng Alola. Tất cả Pokemon đều có thể sử dụng Z-Move. Để sử dụng Z-Move, Pokemon phải học tuyệt kỹ giống với loại Z-Crystal, và nó phải giữ Z-Crystal tương ứng.

Nghi lễ thử thách đảo

Một nét văn hoá độc đáo ở Alola; Thử Thách Đảo, một nghi lễ ly kỳ, khiến thí sinh tham gia phải chu du qua những hòn đảo để hoàn thành nghi lễ. Đây sẽ là hoạt động chính của chúng ta khi đặt chân tới Alola.

Để hoàn thành Thử Thách Đảo, các thí sinh phải vượt qua các thử thách nhỏ trên mỗi đảo. Thử Thách không chỉ đơn thuần là chiến đấu, mà còn cả thu thập vật phẩm, thoặc rả lời những kiến thức liên quan.

848px-Sun_Moon_Poké_Ride_artworkCuối mỗi thử thách nhỏ, ta phải chạm trán một Pokemon rất mạnh, gọi là Totem Pokemon. Totem Pokemon lớn hớn con cùng loài, và người luôn phát ra một loại tinh khí đặc biệt. Totem Pokemon triệu tập những Pokemon lâu la để giúp mình chiến đấu, và những Pokemon nhỏ đó cũng có thể gọi thêm viện trợ là những Pokemon lâu la khác. Đánh bại Totem Pokemon, ta hoàn thành Thử Thách Đảo.

Xong Thử Thách Đảo vẫn chưa hết, ta phải vượt qua Đại Thử Thách. Ở Đại Thử Thách, ta phải đấu với Kahuna của mỗi đảo. Nếu thắng Kahuna sẽ cho ta đi tiếp qua đảo khác. Cụ Hala là một trong những Kahuna của Alola.

Poké Rider

Cưỡi Poké là một tính năng được giới thiệu trong Pokemon Sun và Moon, người chơi có thể sử dụng dịch vụ cưỡi Pokemon để băng qua những khu vực mà sức người không thể vượt qua một mình. Những Pokemon này không thuộc đội của bạn nhưng bạn có thể gọi chúng tới bất cứ lúc nào.

848px-sun_moon_festival_plaza_artworkFestival Plaza

Khi người chơi game thì họ có thể sử dụng tính năng Festival Plaza. Festival Plaza cho phép người chơi thấy những người gần họ, hoặc những người đang kết nối internet để chiến đấu hoặc trao đổi. Bằng cách nói chuyện và lắng nghe yêu cầu của họ ở Festival Plaza,người chơi có thể nhận Festival Coin. Festival Coins có thể được sử dụng ở các tiệm trong Plaza, và thậm chí tăng thứ hạng trong Plaza.

sun_moon_poke_pelago_artworkPoké Pelago

Poké Pelago là một tính năng mới cho phép Pokemon chứa trong các PC Box khám phá các hòn đảo khác nhau, chơi các thiệt bị thể thao, và thưởng thức các hoạt động thú vị khác. Những hòn đảo khác nhau cho phép Pokemon của người chơi thu thập các vật phẩm, khám phá các Pokemom hoang dã và thậm chí tăng level và stat Pokemon.

 

 


Alola Form Pokemon

1200px-019Rattata-Alola Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
コラッタ
Alolan Koratta
Alolan Rattata Unknown Thường  Thường 
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Chuột 0.3 m 3.8 kg
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ子 (nhỏ) and Ratta (dạng tiến hóa của Koratta) hoặc rat (chuột)
Tên Anh:  Ghép từ Rat (chuột) và attack (tấn công), ngoài ra, cũng là cách chơi chữ vì cách đọc tên của chú chuột này cũng có phần giống như từ tượng thanh rat-a-tat (tiếng súng bắn tạch tạch/ tiếng đập cửa)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Hustle hoặc Guts

– Sau một thời gian dài cạnh tranh với Yangūsu, tập tính của Koratta bị thay đổi.
– Khác với loài Koratta thông thường, Koratta ở Alola sống trong các đô thị và hoạt động về đêm. Một đàn Koratta có thể gồm vài chục con, đứng đầu là Alolan Ratta.
– Chúng cực kì háu ăn. Loài Koratta ở Alola sở hữu một khứu giác tuyệt vời, giúp chúng lần theo mùi thơm của đồ ăn tươi. Koratta chẳng thèm để tâm đến những món không tươi ngon.
– Trước kia, có một số lượng lớn Koratta sống rải rác khắp vùng Alola. Để duy trì cân bằng hệ sinh thái, người ta đưa Yangūsu đến Alola để làm thiên địch. Koratta buộc phải tránh xa lãnh thổ của Yangūsu, dần dần thay đổi tập tính để thích nghi với môi trường sống mới.

1200px-020Raticate-Alola Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
コラッタ
Alolan Ratta
Alolan Raticate Unknown Thường  Thường 
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Chuột 0.7 m 25.5 kg
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Chuột cống
Tên Anh: Ghép từ Rat (chuột cống) và Masticate (nhai, gặm)/eradicate (huỷ hoại, tàn phá)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Hustle hoặc Guts

– Vì sinh sống chủ yếu ở vùng thành thị mà chế độ ăn của Alolan Ratta giàu dinh dưỡng hơn Ratta bình thường, do vậy mà chúng trở nên to béo.
– Alolan Ratta chỉ thích ăn trái cây tươi và những món cao cấp. Có lời đồn đại rằng một nhà hàng danh tiếng đã tận dụng khả năng vị giác của loài này để chọn mua thực phẩm hoặc thử món ăn mới.
– Alolan Ratta liên tục trích trữ một lượng lớn thức ăn ở trong tổ. Chúng hầu như chỉ thích bắt những con Alolan Koratta đàn em ra ngoài tìm thức ăn trong khi mình nằm nhà đánh chén.
– Alolan Ratta là Totem Pokémon của thử thách tại hang Verdant trên đảo Melemele trong bản game Pokémon Moon. Nó sẽ hiệu triệu Koratta đến cùng đối mặt với người tham gia thử thách. Ngược lại, trong bản Pokémon Sun, Totem Pokemon tại hang Verdant là Dekagūsu.

1200px-103Exeggutor-Alola Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
ナッシー
Alolan Nassy
Alolan Exeggutor Unknown Cỏ  Cỏ 
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Dừa 10.9 m 415.6 kg
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Cọ Dừa
Tên Anh: Là cách chơi chữ từ Execute (Diễn đạt, diễn tấu) và Egg (Trái trứng)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Frisk

– Tại môi trường Alola, nắng gắt chiếu quanh năm đã làm thay đổi hình dạng của Nassy. Người dân Alola tự tin rằng đây mới chính là hình dạng thật của Nassy.
– Không giống như những con Nassy khác, Alolan Nassy có cái đầu thứ tư nằm ở đuôi nó. Quả đầu này độc lập điều khiển chiếc đuôi và có thể tấn công đối thủ từ phía sau – nơi mà phần đầu không với tới.
– Pokémon này rất giỏi trong việc vụt cổ đi như một sợi thừng và tấn công bằng những chiếc đầu cứng cáp. Nhưng chiếc cổ dài đôi lúc lại có thể trở thành điểm yếu…

1200px-037Vulpix-Alola Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
ロコン
Alolan Rokon
Alolan Vulpix Unknown Băng 
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Cáo 0.6m 9.9 kg
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ 六 (sáu) , 恨 (nguyền rủa) và 狐 (Cáo)
Tên Anh: Ghép từ vulpes (tiếng Latinh là Cáo) và six (Sáu)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Snow Cloak

– Người ta nói rằng Rokon di chuyển đến Alola theo con người từ những vùng đất khác, tuy nhiên Pokemon cáo này đã di chuyển lên các vùng núi tuyết ở Alola để sinh sống vì muốn tránh môi trường sống của các loài Pokemon địa phương. Hình thái mới này của Rokon là kết quả của quá trình thích nghi với môi trường sống mới.
– Alolan Rokon sinh sống ở các đỉnh núi phủ tuyết trắng quanh năm. Chúng thường đi theo các nhóm nhỏ từ hai đến năm cá thể để giúp đỡ nhau sinh tồn.
– Alolan Rokon có thể đóng băng bất cứ thứ gì bằng cách thở ra làn khí lạnh đến -58 độ F từ miệng nó. Nó không sợ nhiệt độ cao, tuy nhiên, nếu nhiệt độ môi trường xung quanh quá cao nó sẽ tạo ra băng từ đuôi để làm giảm nhiệt độ xuống thấp.

1200px-038Ninetales-Alola Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
キュウコン
Alolan Kyukon
Alolan Ninetales Unknown Băng  Băng 
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Cáo 1.1 m 19.9 kg
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ 六 (sáu) , 恨 (nguyền rủa) và 狐 (Cáo)
Tên Anh: Ghép từ tales (đuôi) và nine (chín)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Snow Cloak

– Alolan Kyukon sinh sống ở các đỉnh núi nổi tiếng linh thiêng tại vùng đất Alola mà người dân ở đây gọi là các ngọn núi thánh thần. Chúng được coi là các vị sứ giả thiêng liêng, mang đến cho những người hiếm hoi được gặp chúng sự sợ hãi và cả kính trọng. Pokémon này có tính cách cực kì hiền lành và thường được thấy hay giúp đỡ những người gặp nạn. Tuy nhiên, chúng lại không hề có lòng thương xót dành cho những kẻ dám xâm phạm lãnh thổ của chúng.
– Alolan Kyukon tạo ra các tinh thể băng từ lớp lông bao phủ cơ thể nó. Nó có thể sử dụng các tinh thể để tạo thành những bức tường ngăn chặn tấn công hoặc tạo ra những quả cầu băng để tấn công đối thủ như những viên đạn. Sức mạnh của những viên đạn băng này đủ sức phá tan những tảng đá lớn.

1200px-027Sandshrew-Alola Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
サンド
Alolan Sand
Alolan Sandshrew Unknown Băng  Thép 
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Chuột 0.7 m 40.0 kg
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Cát
Tên Anh: Ghép từ sand (cát, đất) và shrew (chuột chù)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Snow Cloak

– Sand thường sinh sống ở các vùng sa mạc. Nhưng sự phun trào thường xuyên của núi lửa đẩy loài này đến những vùng hoang mạc và chúng bắt đầu di cư đến những ngọn núi tuyết, nơi Sand phát sinh hình thái mới.
– Cơ thể của Sand biến đổi để thích nghi với môi trường khắc nghiệt trên núi tuyết. Alolan Sand có một lớp băng mỏng phủ trên da, giống như một lớp thép dày. Nó có sức phòng thủ khá tốt nhưng lại kém linh động, Alolan Sand không thể cuộn mình thành hình quả bóng như người họ hàng hệ Đất được.
– Trọng lượng cơ thể cũng khiến Alolan Sand chậm hơn Sand thông thường, nhưng móng trên tứ chi giúp nó di chuyển trên mặt băng mà không bị trượt đi. Khi muốn di chuyển nhanh, nó dùng phần bụng trượt trên mặt băng như một viên đá.

1200px-028Sandslash-Alola Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
サンドパン
Alolan Sandpan
Alolan Sandslash Unknown Băng  Thép 
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Chuột 1.2 m 55.0 kg
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ sand (cát) và pangolin (con tê tê)
Tên Anh: Ghép từ sand (cát, đất) và slash (rạch, cắt)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Snow Cloak

– Alolan Sand của vùng núi tuyết tiến hóa thành Alolan Sandpan với chiếc lưng đầy gai phủ băng. Nhờ lớp băng phủ mà những chiếc gai này rất lớn và nhọn. Alolan Sandpan ẩn mình trong tuyết khi gặp đối thủ mạnh, chỉ chừa gai lưng lộ ra để sẵn sàng tập kích.
– Sức nặng của lớp băng trên người Alolan Sandpan làm nó nặng hơn Sandpan thông thường và điều này khiến chúng chậm hơn. Tuy nhiên trên sàn tuyết hay mặt băng, Alolan Sandpan tạo ra đường đi bằng vuốt của mình, giúp nó di chuyển mau lẹ.
– Bụi tuyết tung lên bởi chuyển động của Alolan Sandpan đẹp đến nỗi nhiều thợ chụp ảnh đến các đỉnh núi tuyết với hi vọng ghi lại được khoảnh khắc đó. Tuy nhiên, vì Sandpan sống sâu trong núi và còn có nhiều nguy hiểm tiềm ẩn nên việc leo núi không được cấp phép bị cấm.

600px-026Raichu-Alola Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
ライチュウ
Alolan Raichu
Alolan Raichu Unknown Băng  Thép 
 Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Chuột 0.7 m 21.0 kg
Ý nghĩa tên: 
Là từ ghép từ 雷Rai (Sấm sét) và từ tượng thanh チューチュー chuchu (tiếng chuột chút chít)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Surge Surfer

– Alolan Raichu mang song hệ Electric / Psychic với khả năng vận dụng sức mạnh tâm linh. Hơn nữa, chúng còn có thể tích trữ năng lượng tâm linh vào đuôi và cưỡi lên để lơ lửng trong không trung! 
– Đến những nhà nghiên cứu Pokémon cũng không biết tại sao Raichu lại thay đổi hình dạng ở vùng Alola nhưng người dân thì ở đây có vẻ không quan tâm lắm. Họ chỉ đoán là có lẽ nó đã ăn quá nhiều bánh kếp bông ngọt mà thôi.
– Raichu có hai túi điện ở bên má, và xoa vào chúng có thể làm tiết ra một mùi hương ngọt ngào. Lí do làm sao có chuyện này chưa rõ ràng nhưng có lẽ là liên quan tới năng lực tâm linh mà Raichu nắm giữ.
– Alolan Raichu có năng lực mới tên gọi Surge Surfer, một năng lực mà chưa Pokémon nào từng có. Với khả năng này, chỉ số Speed của Pokémon sẽ gấp đôi trong môi trường Electric Terrain.

600px-105Marowak-Alola Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
ガラガラ
Alolan Garagara
Alolan Marowak Unknown Băng  Thép 
 Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Giữ Xương 1.0 m 34.0 kg
Ý nghĩa tên: 
Tên Nhật: Inh Ỏi
Tên Anh: Ghép từ Marrow (Xương tuỷ) và Whak (Nện, đập)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Cursed Body hoặc Lightning Rod

– Loài Garagara ở vùng Alola châm lửa vào hai đầu cây xương của chúng bằng cách cọ sát chiếc xương này vào trán của chúng rồi múa cây gậy này! Rất hiếm thấy và có vẻ ngoài đáng sợ khi nhảy và múa cây xương khiến cho người dân Alola gọi chúng là các “Thầy Pháp” với sự kính sợ.
– Có rất nhiều Pokémon thuộc hệ Cỏ, những kẻ thù tự nhiên của loài Marowak ở vùng Alola. Do đó đây là một vùng đất khắc nghiệt với Karakara và Garagara. Kết quả của sự khó khăn đó là việc chúng sống rất gắn bó mật thiết với người bạn đời của mình. Người ta cho rằng chính sự quan tâm sâu sắc với bạn đời đã khiến chúng khai mở một dạng giác quan thứ sáu và thay đổi ngoại hình của mình. 
– Loài Alolan Garagara cực kỳ giỏi trong việc tấn công bằng cây xương và phóng cầu lửa. Những quả cầu lửa này tuy không mạnh nhưng sẽ không ngừng theo đuổi kẻ thù.

600px-052Meowth-Alola Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
ニャース
Alolan Nyarth
Alolan Meowth Unknown Băng 
 Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Mèo Cào 0.4 m 4.2 kg
Ý nghĩa tên: 
Đều là từ tượng thanh chỉ tiếng mèo kêu: meo meo
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Pickup hoặc Technician

– Nyarth là một loài Pokémon vốn dĩ có nguồn gốc không phải từ vùng Alola. Chúng được gửi đến cho những dòng dõi quí tộc như là một đơn hàng từ một vùng đất khác, và chỉ một số ít người được chọn Pokémon này làm bạn đồng hành.
– Dễ nhận thấy nhất ở Alolan Nyarth là sự gian xảo và tính tự cao rất lớn. Hai thứ chúng ghét nhất là lòng tự trọng bị tổn thương và đồng tiền trên trán bị bẩn. Chỉ cần một trong hai điều xảy ra, chúng sẽ phát điên lên!
– Người ta nói rằng chính vì được nuông chiều và nuôi dưỡng trong môi trường xa hoa mà Nyarth mới có thái độ ích kỉ và tự cao như thế, từ đó dẫn tới sự thay đổi hình dáng. Loài Pokémon hiếm có một thời ở Alola nay đã trở thành một loài hoang dã khi chế độ quân chủ biến mất. Alolan Nyarth giờ đây khá phổ biến và được thấy khắp nơi trên đất Alola.

1200px-053persian-alola Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
ペルシアン
Alolan Pesian
Alolan Pesian Unknown Băng 
 Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Mèo Quý Tộc 0.4 m 4.2 kg
Ý nghĩa tên: 
Đều là từ tượng thanh chỉ tiếng mèo kêu: meo meo
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Fur Coat hoặc Technician

– Khuôn mặt tròn trịa của Alolan Persian là biểu tượng cho sự giàu sang của vùng Alola, và nó được coi là con Pokémon của vẻ đẹp tuyệt vời. Nó là loài Pokémon độc nhất của vùng Alola, tất cả các con Persian này đều được bảo vệ một cách đặc biệt. Thủ tục kiểm tra an ninh nghiêm khắc là điều bắt buộc trước khi du khách được cho phép đem một con về vùng đất của họ để nuôi dưỡng nó.
– Persian có trí thông minh cực cao, thậm chí cao hơn đối thủ của nó. Nhìn chung, nó coi thường tất cả mọi thứ xung quanh nó. Persian thường không quá quấn quýt với nhà huấn luyện của nó, vì vậy nó là một Pokémon rất khó để dùng khi thi đấu.
– Bộ lông đầy tinh tế của nó tỏa lên một luồng ánh sáng đẹp mắt làm say đắm cả con người và Pokémon. Chính vì vậy, nó là một Pokemon rất nổi tiếng ở Alola.
– Nó luôn có nhiều hành động tế nhị, nhưng một khi trận đấu bắt đầu, nó sẽ sử dụng mọi mánh khóe và tiểu xảo, kể cả những đòn tấn công bất ngờ, thậm chí chơi xấu cũng có. Tuy nhiên cái tính kiêu căng của nó đã khiến Persian đánh giá thấp đối thủ, điều đó thường được thể hiện qua những đòn đánh của nó.

1200px-088grimer-alola Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
ベトベター
Alolan Betbeter
Alolan Grimer Unknown Băng  Băng 
 Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Bùn 0.7 m 4.2 kg
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Có thể hiểu theo 2 cách là べとべと & べたべた đều mang nghĩa là: Nhớp nhúa
Tên Anh: Có từ gốc là grime (làm vấy bẩn), hậu tố *-er* trong tiếng Anh thường chỉ tác nhân
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Poison Touch hoặc Gluttony

– Khi dân số vùng Alola gia tăng, việc xử lý rác thải trở thành một vấn đề nghiêm trọng, và Betbeter do đó được nhập vào từ các vùng khác để giải quyết. Nó ăn chủ yếu là rác, vậy nên cấu trúc cơ thể cũng như vẻ ngoài đã biến đổi. Thứ trông như răng của nó thực ra là chất độc còn sót lại từ trong rác đã bị hóa cứng và kết tinh. Hiện chưa tìm ra cách nào để phá hủy những tinh thể này, và tiếp xúc trực tiếp với nó sẽ gây nguy hiểm.
– Dù lúc nào cũng ngấu nghiến rác, cơn đói cồn cào của Alolan Betbeter sẽ khiến chúng xơi cả đồ vật nếu hết rác để ăn. Có hơn một trăm con Alolan Betbeter tại nhà máy tái chế rác vùng Alola, và toàn bộ rác thải của vùng được chuyển về làm thức ăn cho chúng.

1200px-089muk-alola Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
ベトベトン
Alolan Betbeton
Alolan Muk Unknown Băng  Băng 
 Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Bùn 1.0 m 52.0 kg
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Được ghép từ べとべと (Nhầy nhụa) và từ tiếng Anh Ton (Một đống)
Tên Anh: Muk là các đọc trại ra từ Muck: Đống hôi hám
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Poison Touch hoặc Gluttony

– Alolan Betbeton ăn bất cứ thứ gì trên đường đi mà không dừng lại. Nếu cảm thấy đói quằn quại, Pokémon này sẽ bò một cách điên loạn. Betbeton phàm ăn như vậy bởi vì nó không thể duy trì mức năng lượng cần thiết nếu nguồn cung độc tố bị gián đoạn. Độc tố tích lũy trong cơ thể Alolan Betbeton nhờ việc hấp thụ rác thải và vật liệu công nghiệp một cách điều độ. Quá trình này gây ra những biến đổi về mặt hóa học, từ đó sản sinh ra một loại chất độc mới.
– Alolan Betbeton cũng có những tinh thể độc giống như Alolan Betbeter, nhưng không chỉ ở trên miệng, mà còn rải rác khắp bề mặt cơ thể của nó. Alolan Betbeton sử dụng tinh thể để tấn công, giống như răng hay vuốt của các Pokémon khác. Những tinh thể độc này rất dễ bong ra, vì thế chúng vô cùng nguy hiểm.
– Betbetervà Betbeton ở vùng Alola sản sinh và tích trữ độc tố bên trong cơ thể của chúng. Vì vậy, không giống như Betbeton và Betbeter ở những vùng khác, bạn sẽ không ngửi thấy mùi khó chịu nào khi đến gần chúng.


Ultra Beasts

UB-01
UB-01
– Cơ thể của UB-01 dường như được cấu thành từ một loại vật chất trông như kính. Dù vậy, nó liên tục thay đổi hình dạng chứ không giữ cố định
– Dù có những bằng chứng có thể thấy được về việc ở UB-01 có tồn tại bản năng sinh tồn, không ai chắc chắn liệu nó có ý chí hay cảm xúc riêng. Vì lí do nào đó mà người ta bảo rằng chuyển động của nó trông như một cô gái trẻ.
878px-ub-02_beauty   
UB-02 Beauty
– UB-02 Beauty có khả năng mê hoặc tất cả các Pokémon, bất kể giống đực hay giống cái. Nó khiến đối phương mất đi ý chí chiến đấu. Dẫu cho UB-02 Beauty rất đẹp, vẻ ngoài của nó lại đưa người ta vào trạng thái thôi miên, không rõ lí do. Đôi chân mảnh khảnh của UB-02 Beauty có thể tăng gia tốc cực nhanh, đủ để tránh khỏi một tia sét.
1066px-ub-02_absorption
UB-02 Absorption
– Cơ thể của UB-02 Absorption được bọc trong những múi cơ cuồn cuộn. Khi nó vận hết sức, cú đấm đạt tới sức mạnh vô hạn, biến nó thành một vũ khí chết người đúng như cái tên của nó. UB-02 Absorption sở hữu một cái vòi dài đặc trưng cứng hơn cả kim cương, và có thể dùng để tấn công.

Pokemon

500px-Rowlet Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
モクロー 
Mokuroh
Rowlet Unknown Cỏ lửaBay
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Lông Vũ Thảo 0.3 m 1.5 kg
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ 木 moku (cây cối) và 梟 fukurō (chim cú)
Tên Anh: Ghép từ round (tròn) và owlet (cú non)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Overgrow

– Mokuroh có thể tấn công mà không gây ra bất kỳ tiếng động nào. Nó bay lặng lẽ qua bầu trời đêm, lặng lẽ tới gần đối thủ mà không bị phát hiện, sau đó tấn công bằng cú đá đầy uy lực. Ngoài ra nó còn có thể tấn công từ xa bằng những chiếc lông vũ sắc như dao cạo của nó.
– Khả năng thị giác của Mokuroh là vô cùng đánh kinh ngạc, dù trời tối thế nào cũng không cản trở được chú. Nó có thể xoay cổ 180 độ để nhìn ra phía sau. Nó có thói quen quay đầu ra nhìn nhà huấn luyện trong trận đánh để nhận được sự chỉ dẫn. Tuyệt chiêu  Leafage tấn công đối thủ bằng những chiếc lá của nó. Mokuroh học được tuyệt chiêu này ngay khi nó trở thành bạn đồng hành của bạn!

500px-723dartrix Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
フクスロー
Fukusurō
Dartrix Unknown Cỏ lửaBay
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Lông Lưỡi Dao 0.7 m 16.0 kg
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ 梟 fukurō (chim cú) và throw (ném)
Tên Anh: Ghép từ dart (phóng ra) và strix (tên khoa học một chi thuộc chim cú)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Overgrow

– Fukusurō cực kỳ nhạy cảm với sự hiện diện của các sinh vật khác trong khu vực quanh nó và có thể phát hiện ra kẻ địch ở sau lưng rồi phóng những sợi lông chim vào chúng mà không cần nhìn. Con Pokémon này giấu những chiếc lông sắc như lưỡi dao dưới cánh và thể hiện sự chính xác đáng kinh ngạc khi phóng chúng đi để tấn công. Nó không chỉ có khả năng phóng những chiếc lông này theo một đường thẳng mà còn có thể bẻ cong để thay đổi quỹ đạo bay của chúng!
– Bộc lộ ra bản tính hợm hĩnh của mình, Fukusurō cực kỳ chú trọng đến vẻ ngoài và chăm sóc bộ lông của mình bất cứ khi nào có thể. Thực tế nó cũng cực kỳ vụng về và thường xuyên làm rối tung mọi thứ lên. Khi nó mắc lỗi, nó hốt hoảng cố gắng sửa sai nhưng lại làm cho mọi việc trở nên trầm trọng hơn.
– Có những lúc con Pokémon này lại bị vấn đề như lông vấy bẩn làm mất tập trung và không thể chiến đấu. Khi mất tập trung, đôi khi nó lại bỏ cuộc luôn ngay giữa trận đấu! Huấn luyện viên phải có trách nhiệm giúp Fukusurō vượt qua tình trạng này. Nếu như con Pokémon này được huấn luyện viên giúp vượt qua giai đoạn khó khăn thì sức mạnh của nó sẽ gia tăng đáng kể!

500px-724decidueye Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
ジュナイパー
Junaipā
Decidueye Unknown Cỏ lửaMa
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Tên Lông Vũ 1.6 m 36.6 kg
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ 樹 ju (cây), juniper (cây bách xù), và sniper (xạ thủ)
Tên Anh: Ghép từ deciduous (rụng lá), duel (đấu tay đôi), và eye (đôi mắt)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Overgrow

– Pokémon này hoàn toàn có thể giấu đi sự hiện diện của mình trong khi di chuyển. Một khi địch thủ mất dấu nó, Junaipā sẽ chớp lấy thời cơ và tấn công bất ngờ. Một phần mười giây đủ để nó rút một chiếc lông vũ từ cánh và bắn về phía kẻ địch. Tốc độ của nó rất kinh hoàng, nhưng chưa là gì so với độ chính xác của nó, nhờ vậy mà mũi tên lông vũ có thể bắn xuyên mục tiêu từ khoảng cách xa hơn một dặm! Junaipā thường tỏ vẻ rất ngầu, nhưng lại cực kỳ bối rối trong những tình huống không lường trước, như một đòn tấn công bất ngờ chẳng hạn.
– Một con Junaipā lão luyện có thể bẻ cong đường bay của mũi tên. Dường như một số con còn có thể bắn tên bay thẳng lên trời cao, sau đó rơi xuống như một mũi khoan, xuyên thủng hàng loạt mục tiêu.
– Spirit Shackle là một chiêu thức hệ Ghost mà chỉ Junaipā mới có thể học. Kẻ địch khi trúng đòn sẽ không thể bỏ chạy khỏi trận đấu hay hoán đổi với đồng đội.

500px-Litten Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
ニャビー 
Nyabby
Litten Unknown Lửa
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Mèo Lửa 0.4 m 4.3 kg
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ ニャー nyā (mèo) và 火 hi  (lửa) và tabby (mèo vằn)
Tên Anh: Ghép từ lit (thắp lửa) và kitten (mèo con)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Blaze

– Nyabby sở hữu khả năng bình tĩnh tuyệt vời và nó không bao giờ biểu lộ cảm xúc ra khuôn mặt. Nyabby có thể tấn công vớii những quả cầu lửa! Bộ lông của nó chứa rất nhiều dầu cực kỳ dễ bắt lửa.
– Nyabby thích liếm bộ lông của mình, và sử dụng phần lông rụng để làm năng lượng cho việc tấn công bằng quả cầu lửa! Đến thời điểm Nyabby thay lông, cả cơ thể nó bùng lên một ngọn lửa rực rỡ. Tuyệt chiêu Ember tấn công đối thủ bằng cách phun một ngọn lửa nhỏ vào nó. Nyabby học được tuyệt chiêu này ngay khi nó trở thành bạn đồng hành của bạn!

500px-726torracat Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
ニャヒート
Nyahīto
Torracat Unknown Lửa
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Mèo Lửa 0.7 m 25.0 kg
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ ニャー nyā (mèo), 火 hi (lửa), and heat (nóng)
Tên Anh: Ghép từ torrid (nóng như thêu đốt) và cat (mèo)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Blaze

– Vật trông giống chiếc chuông ở cổ của Nyahīto là một túi lửa, một bộ phận có thể tạo ra lửa. Cảm xúc của Nyahīto làm tăng nhiệt độ của cơ quan này và khi nó phóng lửa, bộ phận này rung lên một tiếng chuông trong và cao. Nyahīto tấn công bằng lửa phóng ra từ chiếc chuông này.
– Bờm của Nyahīto là một cơ quan cảm quan tuyệt vời và nó có thể cảm nhận được chuyện gì xảy ra xung quanh nó, kể cả trong bóng tối! Nó cũng có thể cảm nhận được kẻ địch đang ẩn nấp
– Nyahīto có một tình yêu lớn lao với chiến đấu và sẽ tấn công dồn tới khi kẻ địch mất ý chí chiến đấu. Ấy vậy vẫn có lúc nó tỏ ra như đứa trẻ được nuông chiều trước huấn luyện viên của nó hay ai đó mà nó tin tưởng được.
– Cú vả từ chân trước của Pokémon này cực kỳ mạnh. Nó có thể bẻ cong song sắt hay đánh gục một người trưởng thành trong một chiêu!

500px-727incineroar Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
ガオガエン
Gaogaen
Incineroar Unknown Lửa Bóng Tối
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Gót Chân 1.8 m 83.0 kg
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ ガオー gao (tiếng gầm) và 火炎 kaen (ngọn lửa)
Tên Anh: Ghép từ incinerate (thiêu) và roar (gầm)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Blaze

– Khi tinh thần chiến đấu dâng cao, lửa trong cơ thể Gaogaen xộc ra từ rốn và thắt lưng. Ngọn lửa trông giống đai lưng của nhà vô địch, vì thế nó được gọi là “đai lửa”. Những chiêu thức của Gaogaen được giải phóng từ đai lửa này. Khi đã chìm vào nhiệt huyết chiến trận, Gaogaen chẳng thèm bận tâm đến kẻ địch – thậm chí còn tấn công nhà huấn luyện của đối thủ! Do vậy mà nhiều người không thích Pokémon này và thường giữ khoảng cách với nó.
– Khi đám đông theo dõi trận chiến trở nên hưng phấn, nhiệt huyết chiến đấu của Gaogaen sẽ hừng hực hơn nữa. Còn nếu khán giả nhàm chán, nó sẽ mất tập trung vào trận chiến. Khi được trẻ em hoặc những Pokémon nhỏ hơn ngưỡng mộ, Gaogaen tỏ vẻ lạnh lùng bên ngoài nhưng thực ra trong lòng vô cùng hạnh phúc. Nó không muốn chiến đấu với những đối thủ yếu ớt hoặc bị thương, vì vậy có những lúc nó trở thành kẻ bị lợi dụng.
– Darkest Lariat là chiêu thức vật lý hệ Dark độc quyền của Gaogaen, cho phép Pokémon này tấn công với toàn bộ sức mạnh, bỏ qua mọi biến đổi state của đối phương.

500px-Popplio Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
アシマリ 
Ashimari
Popplio Unknown Nước
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Sư Tử Biển 0.4 m 7.5 kg  
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ 海驢 ashika (sư tử biển), 鞠 mari (bóng)
Tên Anh: Ghép từ Pop (Nhảy vọt, nhún nhảy, tiếng nổ bụp)  và từ địa phương Hawaii “Ilio-holo-i-ka-uaua” (Loài Chó chạy giữa dòng nước dữ) chỉ loài Hải Cẩu Thầy Tu
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Torrent  

– Tốc độ bơi của Ashimari là 25mph, tức khoảng 40km/h. Ashimari di chuyển dưới nước nhanh hơn trên cạn. Tuy nhiên, khi ở trên mặt đất, nó có lợi thế là cơ thể có thể co giãn để nhào lộn, nhảy nhót như những người biểu diễn xiếc.
– Ashimari thích thổi bong bóng nước! Khi nó đang quay bóng nước tức là nó đang vạch kế hoạch tác chiến một cách vui đùa, không nghiêm túc! Mang trong mình cả sự lông bông lẫn sự cần cù trong công việc, Ashimari dễ dàng giải phóng năng lượng trong chiến đấu để tạo nên một cảnh ấn tượng! Trong suy nghĩ của Ashimari luôn là sự tập luyện gian khổ để nâng cao kỹ năng xài bong bóng. Tuyệt chiêu Water Gun tấn công đối thủ bằng cách phun ra một tia nước. Ashimari học được tuyệt chiêu này ngay khi nó trở thành cộng sự của bạn!

500px-729brionne Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
オシャマリ
Oshamari
Brionne Unknown Nước
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Ngôi Sao Nhạc Pop 0.6 m 17.5 kg  
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ オシャレ oshare (hợp thời trang), 鞠 mari (bóng), and marine (biển cả)
Tên Anh: Ghép từ brio (sự sôi nổi) and undine (nữ thần nước hoặc người cá)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Torrent  

– Oshamari học cách nhảy bằng cách bắt chước các thành viên khác trong đàn. Nó đôi khi còn học từ con người nữa. Con Pokémon này rất chăm chỉ và cố gắng hết sức mình cho tới khi thuộc lòng từng điệu nhảy. Khi nhảy, Oshamari tạo ra vô vàn bong bóng. Trong chiến đấu, nó gây rối loạn cho kẻ địch bằng điệu nhảy của mình, rồi dùng bong bóng đánh vào đối thủ, khiến bong bóng phát nổ và gây sát thương
– Oshamari có thể nhảy khớp nhịp với nhau, kể cả khi chúng mới gặp nhau lần đầu. Vào đêm trăng sáng, bạn có thể nhìn thấy các Oshamari tụ tập lại nhảy với nhau, đồng điệu tới mức hoàn hảo.
– Oshamari luôn tỏ ra năng động và lạc quan. Kể cả khi buồn, con Pokémon này không bộc lộ sự buồn rầu ra ngoài. Người ta nói rằng Oshamari chỉ bộc lộ vẻ mặt buồn với Pokémon hay huấn luyện viên nào mà đã chiếm được hoàn toàn lòng tin của nó

500px-730primarina Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
アシレーヌ
Ashirēnu
Primarina Unknown Nước Tiên
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Đơn Ca 1.8 m 44.0 kg  
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ 海驢 ashika (sư tử biển) và sirène (tiếng Pháp chỉ nàng tiên cá)
Tên Anh: Ghép từ prima donna (nữ ca sĩ chính), marina (bến thuyền), và ballerina (nữ diễn viên ba lê)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Torrent  

– Khi Ashirēnu nhảy múa, nó tạo ra nhiều bong bóng nước xung quanh mình, di chuyển chúng bằng sóng âm từ giọng ca của nó. Ánh trăng phản chiếu lấp lánh trên những trái bóng nước, tạo nên một cảnh tượng diệu kì. Ashirēnu điều khiển bóng nước bằng giọng hát, vì thế chuyện cuống họng bị tổn thương là một vấn đề nghiêm trọng. Kẻ thù lớn nhất của nó chính là những nơi khô cằn hay những lúc phải cất giọng hát quá nhiều suốt những trận chiến dồn dập.
– Trong đám bong bóng của Ashirēnu, có một vài quả sẽ phát nổ khi ta chạm vào.Ashirēnu nhảy lên những quả bóng không phát nổ để trêu chọc đối thủ, đồng thời dùng số còn lại để tạo nên một chuỗi phát nổ liên hoàn.
– Bài hát của Ashirēnu có nhiều biến thể, những biến thể này điều khiển những chuyển động khác nhau của bong bóng nước. Người ta nói mỗi giai điệu chỉ lưu truyền trong một đàn Ashirēnu sống cùng với nhau, do vậy những đàn khác nhau sẽ có những khúc ca khác biệt.
– Sparkling Aria là chiêu thức phi vật lí hệ Water độc quyền của Ashirēnu, có khả năng chữa bỏng cho những kẻ địch bị đánh trúng.

500px-Rockruff Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
イワンコ
Iwanko
Rockruff Unknown Đá
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Cún Con 0.5 m 9.2 kg  
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ 岩 iwa (đá), ワン wan (từ tượng thanh chỉ tiếng chó sủa), và 子 ko (động vật nhỏ)
Tên Anh: Ghép từ rock (đá), ruff (từ tượng thanh chỉ tiếng chó sủa)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Keen Eye hoặc Vital Spirit  

– Iwanko có một khả năng đánh hơi tuyệt vời, một khi nó đã ngửi thấy mùi gì đó thì sẽ không bao giờ quên. Có những câu chuyện kể về một số Pokémon loài này này bị lạc khỏi người huấn luyện của nó, nhưng bằng cách dò theo những mùi hương nhẹ nhất chúng có thể tìm lại được họ sau vài ngày thất lạc!
– Iwankolà một con Pokémon rất thân thiện dễ gần, nhưng càng phát triển, tính tình của nó sẽ càng trở nên hoang dã. Nếu nó bắt đầu cất tiếng hú khi mặt trời buông xuống, thì có nghĩa là nó đã sẵn sàng tiến hóa rồi đấy. Người ta nói rằng nó sẽ rời khỏi người huấn luyện của mình để bắt đầu quá trình tiến hóa, và sẽ quay trở lại khi quá trình đó đã hoàn thành.
– Iwanko luôn luôn đứng vững ở trong các trận chiến, kể cả khi nó đã bị thương. Bất chấp việc đối phương khỏe hơn mình, Pokémon này sẽ kiên cường chiến đấu cho tới khi nó vượt qua và giành được chiến thắng!
– Iwanko chào hỏi bằng cách cọ chiếc vòng đá ở quanh cổ nó vào người khác. Tuy rằng đây là một cách thể hiện sự yêu thương của nó nhưng những người huấn luyện sẽ sớm nhận ra rằng tình yêu có thể đi kèm đau đớn…

Tiến hóa 

Iwako

pokemon_sun_logo 

 

 

pokemon_moon_logo

Rugarugan hình thái Ban Ngày

Rugarugan hình thái Ban Đêm

 

1200px-lycanroc

Hình thái Ban Ngày (Midday Form)

Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
ルガルガン
Rugarugan
Lycanroc Unknown Đá
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Sói 0.8 m 25.0 kg  
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ ガルル garuru (tiếng sói tru), và 岩 gan (đá)
Tên Anh: Ghép từ lycanthrope (ma sói) và rock (đá)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Keen Eye hoặc Sand Rush  

– Khi Iwako tắm trong nguồn năng lượng của ánh dương, nó sẽ tiến hóa lên hình thái Ban Ngày. Trong thế giới của Pokémon Sun, sự ảnh hưởng từ Solgaleo đã khiến Iwako tiến hóa thành hình dạng này.
– Rugarugan sống đơn độc trên núi và sa mạc, không lập thành đàn. Mỗi con có một lãnh thổ riêng và không xâm phạm vào của nhau, tránh những cuộc chiến không cần thiết.
– Rugarugan thực thi mệnh lệnh của các huấn luyện viên một cách nghiêm túc. Đặc biệt, nếu một huấn luyện viên có thể chấp nhận được hình thức tiền tiến hóa có tính cách nghịch ngợm của nó, Rugarugan sẽ không bao giờ phản bội lại người đó và sẽ trở thành người bạn trung thành nhất của họ.
– Rugarugan hình thái Ban Ngày được biết đến với sự nhanh nhẹn kinh ngạc khiến đối thủ của nó vô cùng bối rối. Nó vừa tránh đòn của kẻ địch vừa tấn công bằng những viên đá sắc trên bờm của nó khi lướt qua chúng.
– Accelrock là một chiêu thức chỉ Rugarugan hình thái Ban Ngày có thể học được. Nó đâm sầm vào tấn công kẻ địch với bước chạy nhanh nhẹn. Chiêu thức này được ưu tiên đi trước.

1200px-lycanroc-midnight

Hình thái Ban Đêm (Midnight Form)

Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
ルガルガン
Rugarugan
Lycanroc Unknown Đá
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Sói 1.1 m 25.0 kg  
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ ガルル garuru (tiếng sói tru), và 岩 gan (đá)
Tên Anh: Ghép từ lycanthrope (ma sói) và rock (đá)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Keen Eye hoặc Vital Spirit  

– Khi Iwako đắm chìm trong năng lượng của ánh trăng, nó sẽ tiến hóa thành hình thái Ban Đêm. Trong thế giới của Pokémon Moon, sự ảnh hưởng của Lunala đã khiến Iwako tiến hóa thành hình dạng này.
– Rugarugan hình thái Ban Đêm thích khiêu khích, chọc tức đối thủ và mời gọi chúng tấn công. Khi kẻ địch mắc mưu và ra đòn, Rugarugan sẽ phản lại dữ dội với một đòn đánh phát gục luôn! Kẻ địch càng mạnh, Rugarugan càng hứng thú. Nó không hề ngại đau đớn miễn sao sau cuộc chiến nó là người thắng. Các trận đấu khiến nó rạo rực tới nỗi mắt nó phát sáng.
– Con Pokémon này sẽ nung nấu một sự khinh miệt với các huấn luyện viên đưa ra các mệnh lệnh mà nó không đồng ý hay ép nó đánh nhau. Mặt khác, nó lại cực kỳ tin tưởng các huấn luyện viên có thể giúp nó phô trương rõ thực lực của mình.
– Counter là một chiêu thức mà Iwako sẽ học được khi nó tiến hóa lên Rugarugan hình thái Ban Đêm. Khi Rugarugan nhận sát thương vật lý từ đối thủ, nó sẽ phản lại gấp đôi lượng sát thương nó nhận được trở lại kẻ địch.

500px-Komala Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
ネッコアラ
Nekkoara
Komala Unknown Thường
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Mơ Màng 0.4 m 19.9 kg  
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ 根っ子 nekko (gốc cây) và koala
Tên Anh: Ghép từ coma (hôn mê) và koala
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Comatose  

– Chưa có ai từng nhìn thấy một con Nekkoara thức giấc cả. Chúng ăn, di chuyển, thậm chí tham gia trận chiến ngay cả trong khi ngủ. Theo như những người già kể lại, nước dãi của chúng có thể được dùng như là một loại thuốc để trị bệnh hoặc chứng mất ngủ. Người ta nói rằng nếu bạn lấy một lượng nhỏ nước dãi còn sót lại của chúng sau khi chúng ăn lá cây rồi hòa vào nước và uống, bạn sẽ có thể ngủ ngon giấc hơn. 
– Nekkoara luôn bám vào một khúc gỗ làm gối, thứ mà cha mẹ chúng đã chọn cho chúng. Một khi chúng đã bám vào khúc gỗ này thì nhất định sẽ không rời nó ra. Khi bị mất đi khúc gỗ, chúng sẽ không thể ngủ ngon nữa và trở nên điên loạn, đập phá mọi thứ. Thỉnh thoảng chúng ta sẽ thấy chúng sẽ bám trên cánh tay của người huấn luyện mà chúng tin tưởng.
– Nekkoara có năng lực gọi là Comatose, một năng lực mới mà chưa có Pokémon nào trước đây có được. Năng lực này sẽ giữ chúng luôn ở trong trạng thái ngủ gà ngủ gật, ngăn không cho chúng bị rơi vào các trạng thái khác ngoài ngủ.
– Biểu hiện trên mặt Nekkoarathi thoảng sẽ có thay đổi, làm ta tưởng rằng chúng vẫn nhận thức được môi trường xung quanh hay tiếng nói của những người bên cạnh. Nhưng mà thực chất những biểu hiện này là do những giấc mơ của chúng tạo thành đấy, đừng tưởng bở.

500px-Yungoos Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
ヤングース
Yangūsu
Yungoos Unknown Thường
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Lang Thang 0.4 m 6.0 kg
Ý nghĩa tên:
Ghép từ young (trẻ) và mongoose (cầy mangut)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Stakeout hoặc Strong Jaw

– Yangūsu là một kẻ vô cùng tham ăn và không bao giờ biết thỏa mãn. Chiếm phần lớn cái cơ thể dài ngoằng chính là dạ dày của chúng, hệ tiêu hóa của chúng hoạt động rất nhanh cho nên chúng luôn ở trong tình trạng đói ngấu. Chúng có một bộ răng chắc khỏe, sẵn sàng gặm tan và tiêu hóa sạch sẽ cả những vật rắn chắc nhất.
– Mỗi một con Yangūsu sẽ chọn một con đường săn mồi cho riêng mình. Chúng lảng vảng quanh những khu vực riêng này để tìm kiếm thức ăn cho tới khi mệt lả, và khi ấy chúng sẽ từ bỏ và ngủ bất cứ lúc nào. Người ta đoán rằng loài Pokémon lựa chọn tuyến đường săn mồi dựa trên sự an toàn, nên sẽ không có nguy hiểm nào xảy đến với chúng khi chúng tự nhiên muốn ngủ.
– Yangūsu không phải là một Pokémon bản địa thuộc khu vực Alola. Chúng được mang tới khu vực này để đối phó với sự bùng nổ về số lượng của một loài Pokémon khác, và giờ thì chúng ta có thể bắt gặp Yungoos ở bất kì đâu trên Alola.
– Một số con Yungoos có năng lực riêng mà không có loài Pokémon đã được phát hiện trước đó nào có được. Đó chính là Stakeout. Với Stakeout, những đòn tấn công của Pokémon này sẽ mang sát thương gấp đôi lên bất kì Pokémon nào được thay ra trong trận đấu.
– Vì loài Pokémon này rất phổ biến ở Alola, nên sẽ rất dễ dàng để có thể bắt được một con. Nhưng loài Pokémon này sẽ có một thái độ rất tệ khi chúng đói và chúng sẽ đòi hỏi một lượng thức ăn rất lớn.

Tiến hóa 

Yangūsu

Dekagūsu

 

500px-Gumshoos Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
デカグース
Dekagūsu
Gumshoos Unknown Thường
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Giám Sát 0.7 m 14.2 kg
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ でか deka (thám tử) and mongoose (cầy mangut)
Tên Anh: Ghép từ gumshoe (thám tử) and mongoose (cầy mangut)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Stakeout hoặc Strong Jaw

– Phương thức săn mồi của Dekagūsu hoàn toàn trái ngược với Yangūsu. Thay vì chủ động đi quanh tìm mồi, Pokémon này sẽ kiên nhẫn chờ đợi ở chỗ con mồi hay lui tới.
– Có một tính cách ngoan cường, sẵn sàng chờ đợi con mồi trong một thời gian dài mà không chút dao động. Thế nhưng khi mặt trời lặn, sức chịu đựng của nó sẽ giảm và Dekagūsu sẽ lăn ra ngủ. Dekagūsu có thể chịu được những cơn đói cồn cào, thậm chí có thể liên tục quan sát và chờ đợi con mồi mà không cần ăn thứ gì.

Tiến hóa 

Yangūsu

Dekagūsu

 

500px-Pikipek Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
ツツケラ
Tsutsukera
Pikipek Unknown Thường Bay
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Chim Gõ Kiến 0.3 m 1.2 kg
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ 突き tsutsuki (mổ) và 啄木鳥 keratsutsuki (chim gõ kiến)
Tên Anh: Ghép từ picus (Tiếng Latin của chim gõ kiến) and peck (mổ)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Keen Eye hoặc Skill Link

– Tsutsukera có khả năng tấn công tới 16 lần trong một giây với chiếc mỏ của nó. Những cái mổ này mạnh mẽ tới nỗi nó không chỉ có thể xuyên qua những miếng gỗ cứng, mà còn có thể làm vỡ cả sỏi đá. Tiếng đập cánh của Tsutsukera đồng thời cũng là tín hiệu gọi đồng loại của nó. Một vài tín hiệu chúng phát ra đã được nhận định là tín hiệu báo nguy hiểm hay tín hiệu chào mừng đồng loại. Những nhà huấn luyện của Tsutsukera dần dần cũng sẽ có khả năng nhận ra điều này.
– Loài Pokémon này khoan lỗ trên cây và dự trữ thức ăn của chúng vào đó. Chúng thích những đồ vật nhỏ, lấp lánh, và sẽ giấu chúng cùng với thức ăn của mình. Có câu nói rằng “Mất đồ, mất vật, lật ổ Tsutsukera.”
– Tsutsukera sẽ tấn công kẻ thù ở xa bằng cách bắn những hạt giống. Lực tấn công của nó đủ mạnh để găm chặt những hạt giống này vào cả những thân cây to khỏe.

500px-Grubbin Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
アゴジムシ
Agojimushi
Grubbin Unknown Bọ
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Ấu Trùng 0.4 m 4.4 kg
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ 顎 ago (càng, hàm) and 地虫 jimushi (con đuông dừa)
Tên Anh: Cách đọc trại từ grubbing (đào đất) và grub (con đuông dừa)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Swarm

– Agojimushi dựa vào bộ hàm chắc khỏe của chúng để tấn công những kẻ thù và công cụ để chúng có thể đào sâu vào trong lòng đất.
– Agojimushi rất thích những đồ điện tử, và đó cũng là lý do tại sao ta có thể tìm thấy chúng ở xung quanh những khu vực sản xuất điện hay trạm biến áp. Bằng cách phun ra những sợi tơ dính và quấn chúng quanh những cành cây, Agojimushi có thể đu qua đu lại như diễn viên nhào lộn.

Tiến hóa 

Agojimushi

Denjimushi

Kuwaganon

 

500px-Charjabug Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
デンヂムシ
Denjimushi
Charjabug Unknown Bọ Điện
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Ắc Quy 0.5 m 10.5 kg  
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ 電池 denchi (pin) và 地虫 jimushi (con đuông dừa)
Tên Anh: Ghép từ charge (sạc) và 地虫 bug (bọ)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Battery  

– Denjimushi thường giữ mình ở trạng thái hoàn toàn bất động để giữ năng lượng chuẩn bị cho việc tiến hóa. Chúng có thói quen giữ một nửa cơ thể ở dưới mặt đất. Denjimushi có khả năng lưu trữ điện trong người, lượng điện trữ được trong người chúng có thể cung cấp năng lượng cho cả một căn nhà trong nguyên một ngày. Điện năng trong người chúng có thể truyền sang những Pokémon khác, nên chúng cũng được sử dụng như những cục pin dự phòng vậy.
– Denjimushi có năng lực gọi là Battery,, một năng lực chưa từng xuất hiện trước đây. Năng lực Battery khiến chúng có thể tăng sức mạnh cho những đòn đánh đặc biệt của đồng đội.

 
Tiến hóa 

Agojimushi

Denjimushi

Kuwaganon

 

500px-Vikavolt Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
クワガノン
Kuwaganon
Vikavolt Unknown Bọ
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Bọ Sừng 1.5 m 45.0 kg  
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ 鍬形虫 kuwagatamushi (bọ sừng) and cannon (đại bác)
Tên Anh: Ghép từ vika (Tiếng latin nghĩa kẻ chinh phục) và volt (đơn vị điện)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Levitate  

– Kuwaganon giống như một pháo đài bay bay xuyên qua những khu rừng và bắn ra những chùm tia điện từ miệng của chúng. Bộ hàm khổng lồ của chúng sẽ giúp điều khiển hướng đi của luồng điện được bắn ra.
– Kuwaganon vô cùng thành thạo các kỹ thuật bay như lộn nhào hay ngoặt gấp. Chúng có thể bay ở tốc độ cực kỳ cao cho dù đang phải băng qua những cành cây chằng chịt trong các khu rừng.
– Kuwaganon thường gắp Denjimushi bằng chân của mình và sử dụng chúng như những viên pin dự phòng. Nếu trận đấu kéo dài, Kuwaganon có thể sử dụng nguồn điện từ Denjimushi để tiếp tục phóng ra những đòn tấn công mạnh mẽ.
– Khi Kuwaganon tham gia không chiến, chúng sẽ thả Denjimushi ra để làm cơ thể nhẹ bớt và làm tăng tốc độ của mình.

 
Tiến hóa 

Agojimushi

Denjimushi

Kuwaganon

 

 
500px-Drampa Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
ジジーロン
Jijīron
Drampa Unknown Thường Rồng
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Ôn Hòa 3.0 m 185.0 kg
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ 爺 jijī (gọi thân mật các cụ ông) và 龍 lóng (tiếng hoa là rồng)
Tên Anh: Ghép từ dragon (rồng) và grampa (đọc trại của granpa – ông)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Berserk hoặc Sap Sipper

– Jijīron là những con rồng sinh sống đơn độc trên những ngọn núi cao tới 10,000 feet (3 km) trên mực nước biển. Vì chúng không thể kiếm được những quả berry mà chúng thích ở trên đó nên vào lúc bình minh chúng sẽ bắt đầu đi xuống núi để tìm. Jijīron rất thích giao tiếp với con người và những con Pokemon khác.
– Jijīron rất dịu dàng với trẻ con và thường xuất hiện ở trường học hay công viên, nơi mà lũ trẻ hay tụ tập.
– Tuy là một loài Pokemon dịu dàng thế nhưng chúng sẵn sàng nổi điên lên nếu một đứa trẻ mà chúng quan tâm bị thương hay tương tự. Đòn Dragon Breath của chúng mạnh mẽ tới nỗi đủ đánh sập cả những tòa nhà to lớn nhất.
– Jijīron có năng lực gọi là Berserk, một năng lực chưa từng có trước đây. Với năng lực này, chỉ số Special Attack của nó sẽ tăng thêm 1 bậc khi HP của chúng giảm xuống quá nửa.

500px-Bruxish Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
ハギギシリ
Hagigishiri
Bruxish Unknown Nước Tâm linh
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Nghiến Răng 0.9 m 19.0 kg
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ 歯軋り hagishiri (thói nghiến răng khi ngủ) và カワハギ kawahagi (cá khờ)
Tên Anh: Ghép từ bruxxism (thói nghiên răng khi ngủ) và fish (con cá)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Dazzling hoặc Strong Jaw

– Hagigishiri phát ra một sức mạnh tâm linh mạnh mẽ từ chiếc cần câu nhỏ trên đầu của nó. Khi đối thủ chìm trong sức mạnh này chúng sẽ dính phải những cơn đau đầu cực độ và có thể lăn ra bất tỉnh. Khi Hagigishiri phát ra nguồn sức mạnh này chúng thường sẽ nghiến răng một cách ồn ào, thế nên những con Pokémon xung quanh khi nghe thấy tiếng nghiến răng của Hagigishiri, chúng sẽ nhận biết được sự nguy hiểm và bỏ chạy ngay lập tức.
– Tại Alola, những người cứu hộ trên biển thường sử dụng Hagigishiri ở trong khu vực của mình để ngăn những loài Pokémon hệ nước nguy hiểm khác đến gần.
– Hagigishiri có thói quen đào hố ở đáy biển và chỉ để lộ chiếc cần câu lên phía trên. Chiếc cần này nhẹ nhàng phát ra một tầng sóng sức mạnh siêu nhiên và tạo thành một chiếc radar của riêng nó, và ngay khi nó cảm nhận được con mồi, nó sẽ nhảy ra để chiến đấu.
– Hagigishiri có năng lực gọi là Dazzling, một năng lực chưa từng xuất hiện trước đó. Năng lực này ngăn chặn đối phương dùng những đòn tấn công ưu tiên thường được tấn công trước.

250px-Cutiefly Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
アブリー
Aburī
Cutiefly Unknown Bọ Tiên
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Ong Ruồi 0.1 m 0.2 kg
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ 吊虻 tsuriabu (ong ruồi), lovely (đáng yêu) và フェアリー fairy (tiên)
Tên Anh: Ghép từ cutie-pie (vật đáng yêu) và bee fly (ong ruồi)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Honey Gather hoặc Shield Dust

– Aburī có thể cảm nhận tinh hoa của sự sống, bao gồm con người, Pokémon, hay cây cối. Chúng tìm ra những bông hoa theo màu sắc và mức độ tỏa sáng của tinh khí phát tiết ra, sau đó tới thu thập mật hoa và phấn hoa.
– Khi những sinh vật sống bị kích động, tinh hoa phát ra lúc đó sẽ giống như một bông hoa đang nở rộ. Vì vậy những Pokémon này thường tụ tập xung quanh những người hay Pokémon đang cảm thấy cực kì hạnh phúc hoặc cực kì buồn bã.
– Aburī thường sống trên các vùng đồng bằng hay đồng cỏ ở vùng ngoại ô thành phố, nhưng đôi khi chúng xuất hiện ở trong những thị trấn hay thậm chí bên trong những tòa nhà vì bị thu hút bởi cảm xúc của những sinh vật sống bên trong đó.

Tiến hóa 

Aburī

Aburibon

 

500px-ribombee Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
アブリボン
Aburibon
Ribombee Unknown Bọ Tiên
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Ong Ruồi 0.2 m 0.5 kg
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ 吊虻 tsuriabu (ong ruồi) vàribbon (ruy băng)
Tên Anh: Ghép từribbon (ruy băng), Bombyliidae (tên khoa học của ong ruồi), vàbee (ong)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Honey Gather hoặc Shield Dust

– Aburibon thu thập mật hoa và phấn hoa để làm thành những hạt được gọi là Pollen Puff. Những hạt này được dùng làm thức ăn. Hơn nữa chúng có thể gây tê liệt hay chóng mặt. Trong chiến đấu, Aburibonsử dụng Pollen Puff để tấn công kẻ địch. Đôi khi Pollen Puff của Aburibon có tác dụng thư giãn và xua tan mệt mỏi. Món này được phân phối khắp Alola như những thực phẩm bổ sung đắt tiền.
– Aburibon ghét bị ướt mưa. Lớp lông mịn bao phủ cơ thể nó có công dụng giữ lại phấn hoa đã thu thập, nhưng nước mưa khiến lớp lông bị ướt và bẩn. Cư dân Alola hiểu rằng, chừng nào Aburibon còn bận rộn ghé thăm những cánh đồng hoa thì thời tiết vẫn còn đẹp.

Tiến hóa 

Aburī

Aburibon

 

500px-Togedemaru Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
トゲデマル
Togedemaru
Togedemaru Unknown Điện Thép
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Mũm Mĩm 0.3 m 3.3 kg
Ý nghĩa tên:
Ý nghĩa tên:
Ghép từ  棘 toge (gai), 電気 denki (điện), và 丸 maru (tròn). Hay nghĩa gốc là 棘で丸 toge de maru (gai và tròn)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Iron Barbs hoặc Lightning Rod

– Togedemaru là loài Pokémon có thể tiếp nhận điện năng và lưu trữ chúng. Cây kim dài hình tia sét mọc ra từ đằng sau của chúng hoạt động như một chiếc cột thu lôi để thu điện về. Với thân thể là một bể chứa điện năng như vậy, Togedemaru có khả năng giải phóng những đòn tấn công điện vô cùng mạnh mẽ.
– Bao quanh thân thể của chúng là những mảng lông với sợi lông cứng như những cái gai sắt, Togedamaru có thể tự cuộn tròn lại và biến thành một quả bóng gai đáng sợ.
– Những huấn luyện viên giàu kinh nghiệm đã nghĩ ra rất nhiều chiến thuật để cho những Pokémon khác thực hiện những đòn tấn công điện lên người Togedemaru, sau đó sử dụng nguồn năng lượng thu được đó trong đòn tấn công tiếp theo.
– Trong những ngày có sấm sét, bạn có thể nhìn thấy những chú Togedemaru tụ lại thành đàn và giương những cây kim tia sét của chúng lên, đợi chờ được đánh trúng.

500px-Salandit Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
ヤトウモリ
Yatōmori
Salandit Unknown Độc Lửa
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Nghiến Răng 0.6 m 4.8 kg
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ 夜盗 yatō (kẻ trộm) and 井守 imori (con sa giông)
Tên Anh: Ghép từ salamander (kỳ nhông/Người ăn lửa) và bandit (kẻ trộm, lưu manh)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Corrosion

– Yatōmori tỏa ra một làn khí độc hại cùng với những ngọn lửa từ gốc đuôi của nó. Làn khí độc này có mùi hương vô cùng ngọt ngào, tuy vậy, bất cứ ai vô tình hít thở nó thì sẽ bị đau đầu, chóng mặt. Yatōmori không phải là một Pokemon mạnh mẽ, nhưng bản chất xảo quyệt của nó cho phép nó để chiến đấu quyết liệt bằng cách khiến cho các đối thủ của nó mất thăng bằng.
– Yatōmori cái không chỉ tỏa các loại khí độc hại, chúng còn có thể phát ra những kích thích tố để thu hút giống đực của tất cả các loài, nghĩa là bao gồm các loài Pokémon khác và cả con người. Khi hít vào các kích thích tố này, đối thủ có thể sẽ bị điều khiển theo ý muốn của Yatōmori.
– Yatōmori có một năng lực gọi là Corrosion, một năng lực mới mà không một Pokémon nào trước đó từng có. Với năng lực này, Yatōmoricó thể gây ra tình trạng nhiễm độc nặng cho mọi loài Pokémon, bao gồm cả những Pokémon có hệ Poison và Steel.

600px-Mimikyu Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
ミミッキュ
Mimikkyu
Mimikyu Unknown Ma Tiên
 Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Nguỵ Trang 0.2 m 0.7 kg
Ý nghĩa tên:
Dựa trên từ mimic (bắt chước)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Disguise

 – Cả đời Mimikkyu sống ẩn nấp dưới lớp vải mà nó kiếm được. Người ta bảo ai nhìn thấy hình dạng thật bị che giấu của nó sẽ bị ám bởi một căn bệnh bí ẩn. Cư dân vùng Alola tin rằng bạn không nên tò mò thử nhìn thứ đó. Sức khỏe của Mimikkyu sẽ bị giảm sút khi tắm dưới ánh nắng mặt trời nên nó thường chỉ thích trú trong những chỗ tối. Người ta đồn rằng lí do Pokémon này luôn nấp dưới vải là để tránh ánh nắng mặt trời.
– Sự phổ biến của những món đồ chơi hình Pikachu trong khoảng 20 năm về trước là lí do Mimikyu làm bộ ngụy trang của mình trông giống Pokémon chuột này. Thực tế, Mimikyu vô cùng cô đơn và tin rằng nó sẽ có thể làm bạn với con người và Pokémon nếu nó giống Pikachu.
– Năng lực mới của Mimikkyu là Disguise cho phép nó tránh tổn thương từ đòn tấn công của đối phương một lần, sau đó hình dạng của nó sẽ thay đổi. 

500px-Stufful Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
ヌイコグマ
Nuikoguma
Stufful Unknown Thường Giác đấu
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Quật Đập 0.5 m 6.8 kg  
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ ぬいぐるみ nuigurumi (thú nhồi bông) và 子熊 koguma (gấu con)
Tên Anh: Viết gọn từ stuffed animal (thú nhồi bông)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Klutz hoặc Fluffy  

– Vẻ ngoài và dáng đi đáng yêu của Nuikoguma cùng với cảm giác êm mượt ở lông của nó, tất cả kết hợp lại biến nó thành một ngôi sao nổi tiếng.
– Loài Pokémon này có thể nhỏ bé nhưng sức mạnh của nó thì thật kinh khủng. Nếu không có sự phòng bị, một cú đánh mạnh từ nó có thể hạ gục một Pokémon được huấn luyện kỹ càng.
– Thực tế thì Nuikoguma không thích bị chạm vào người. Nó ghét những cái ôm ghì và sẽ vung vẩy tay để phản đối.

Tiến hóa 

Nuikoguma

Kiteruguma

 

600px-Bewear Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
キテルグマ
Kiteruguma
Bewear Unknown Thường Giác đấu
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Tay Khoẻ 2.1 m 135.0 kg  
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ 着てる kiteru (mặc) và 熊 kuma (gấu)
Tên Anh: Ghép từ bear (gấu) và wear (mặc)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Klutz hoặc Fluffy  

– Người dân Alola sợ Kiteruguma đến mức phải đặt biển cảnh báo về độ nguy hiểm của nó ở rất nhiều nơi. Kiteruguma rất mạnh, nó có thể bẻ gãy mọi thứ làm đôi. Nó rất thích ôm người huấn luyện của mình mặc dù sức mạnh của nó có thể đe dọa đến tính mạng của người đó, vì thế bạn hãy dạy nó cách kiểm soát sức mạnh khi thể hiện cảm xúc nếu bạn sở hữu một em nhé! Kiteruguma được xem là vị Vua Chiến Đấu của rừng xanh.
– Ngay cả khi Kiteruguma cư xử thân thiện, chỉ huơ tay loanh quanh thôi, cũng đừng nên lại gần nó mà không đề phòng. Chỉ nói riêng ở Alola thôi nó đã là một loài rất nguy hiểm rồi. Bạn có thể dễ dàng nhìn thấy biển báo nguy hiểm ở những nơi nó sinh sống.
– Kiteruguma sở hữu năng lực Fluffy, một năng lực mới mà trước giờ chưa Pokémon nào có. Năng lực Fluffy làm giảm một nửa sức mạnh của những đòn tấn công trực diện vào Kiteruguma, bù lại nó sẽ nhân đôi tổn thương nhận từ những chiêu thức hệ Fire. 

Tiến hóa 

Nuikoguma

Kiteruguma

 

600px-Comfey Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
キュワワー
Kyuwawā
Comfey Unknown Tiên
 Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Nhặt Hoa 0.1 m 0.3 kg  
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ cure (chữa trị) và 輪 wa (tròn)
Tên Anh: Ghép từ comfort (thoải mái) và fey (sắp chết)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Flower Veil hoặc Triage  

– Kyuwawā có sở thích thu lượm những bông hoa và luôn mang chúng bên mình. Nó làm một vòng hoa từ những bông hoa nở rộ và tiết tinh dầu từ cơ thể vào đó khiến chúng tỏa ra một mùi hương nồng nàn. Pokémon này có thói quen tặng vòng hoa cho những người nó yêu mến. Hương thơm của hoa có tác dụng xoa dịu bản thân và đồng đội. Kyuwawā cũng giúp đỡ trong việc chữa trị cho Pokémon và con người ở các bệnh viện hoặc các trung tâm Pokémon bằng mùi hương của mình.
– Khi bị tấn công, Kyuwawā ném vòng hoa vào đối phương để làm phân tâm, sau đó nó sẽ chạy thoát hoặc phản công.
– Năng lực mới của Kyuwawā là Triage cho phép những chiêu hồi phục của nó được ưu tiên cao nhất trong lượt đấu. “Triage” ám chỉ sự ưu tiên trong cấp cứu.

600px-Wimpod Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
コソクムシ
Kosokumushi
Wimpod Unknown Bọ Nước
 Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Quay Đuôi 0.5 m 12.0 kg  
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ 小足 kosoku (chân nhỏ) và 虫 mushi (bọ)
Tên Anh: Ghép từ wimp (kẻ yếu đuối) và pod (chân)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Wimp Out  

– Kosokumushi bẩm sinh có một bản chất nhút nhát và rất thận trọng với các âm thanh hay chuyển động đột ngột. Nếu bạn tiếp cận một đàn Kosokumushi, chúng sẽ ngay lập tức bỏ chạy toán loạn. Khi Kosokumushi cảm thấy bị đe dọa, Chúng sẽ phun ra một loại chất lỏng độc hại. Mùi hôi thối của chất độc này chính là tín hiệu cánh báo nguy hiểm.
– Mặc dù vô cùng nhát gan nhưng sự tò mò của loài này khiến cho người hay Pokémon đang đứng yên có thể sẽ thấy nó mon men tiếp cận.
– Kosokumushi ăn và lưu trữ bất cứ thứ gì mà chúng tìm thấy trên mặt đất. Chúng nhặt cả các loại rác thải bất kỳ, đó là lý do lượng rác ở đáy biển giảm nhanh chóng. Vì lý do này nên Kosokumushi được đánh giá rất cao như một công cụ làm sạch. Ngoài ra, đôi khi Kosokumushi mang theo ngọc trai hoặc các vật có giá trị khác mà chúng nhặt được, vì vậy con người hay các loài Pokémon như Yamikarasu có thể nhắm chúng là mục tiêu.
– Năng lực mới của Kosokumushi là Wimp Out, nếu HP của Pokémon này giảm xuống dưới một nửa nó sẽ ngay lập tức bỏ chạy hoặc đẩy Pokémon khác trong team ra thế thân.

500px-Mudbray Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
ドロバンコ
Dorobanko
Mudbray Unknown Đất 
 Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Lừa 1.0 m 110.0 kg  
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ 泥 doro (bùn), 驢馬 roba (con lừa), 輓馬 banba (ngựa thồ), và 子 ko (động vật nhỏ)
Tên Anh: Ghép từ mud (bùn) và bray (tiếng kêu của con lừa)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Own Tempo hoặc Stamina  

– Dorobanko đã từng được tìm thấy ở khắp nơi trên thế giới nhưng hiện tại do săn bắt quá mức mà bị đẩy đến bờ vực tuyệt chủng. Alola là nơi duy nhất còn lại có thể tìm được Pokemon lừa này ngoài tự nhiên.
– Dorobanko tự hào về sức mạnh siêu phàm đáng ngạc nhiên của nó – một Pokemon nhỏ con. Chú lừa này có thể kéo hoặc chở một vật nặng gấp 50 trọng lượng cơ thể.
– Dorobanko thích nghịch bùn. Rất dễ sống hài hòa với Pokemon này nếu bạn tạo cho nó một môi trường để chơi với bùn. Tuy vậy, nếu không thấy thỏa mãn với thú vui không-sạch-sẽ-lắm này, nó sẽ căng thẳng và có thể ngừng nghe lệnh chủ nhân.

Tiến hóa 

Dorobanko

Banbadoro

 

600px-Mudsdale Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
バンバドロ
Banbadoro
Mudsdale Unknown Đất 
 Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Ngựa Thồ 2.5 m 920.0 kg  
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ 輓馬 banba (ngựa thồ) và 泥 doro (bùn)
Tên Anh: Ghép từ mud (bùn) và Clydesdale (tên loài ngựa thồ)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Own Tempo hoặc Stamina  

– Banbadoro nổi tiếng với cơ thể khỏe mạnh và tính cách ngoan cường, giúp nó không bị bất cứ thứ gì làm kích động. Nó không bao giờ than vãn dù có đang gặp phải vấn đề gì, và thường đánh bại đối thủ bằng một đòn cực mạnh duy nhất. Chân nó phủ một lớp bùn bảo vệ, sức nặng của lớp bảo vệ này tăng thêm uy lực cho cú đá của nó. Chỉ cần một cước của Banbadoro đã đủ biến một chiếc xe hơi thành sắt vụn.
– Banbadoro chạy không nhanh lắm, nhưng bù lại nó có uy lực và sức chịu đựng rất tốt. Nó có thể thồ hàng nặng đến 10 tấn đi liên tiếp 3 ngày 3 đêm.
– Khi phi nước kiệu, sức mạnh từ mỗi cú đạp chân có thể đục ra những lỗ lớn trên mặt đường, kể cả có là đường trải nhựa. Banbadoro bị cấm di chuyển trên vài tuyến đường công cộng ở Alola là vì lý do này.
– Banbadoro có thể có một năng lực mới là Stamina, một năng lực chưa từng có Pokémon nào trước đây sở hữu. Với năng lực này, chỉ số Defense của Banbadoro tăng lên 1 bậc khi bị dính đòn.

 

Tiến hóa 

Dorobanko

Banbadoro

 

600px-Bounsweet Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
アマカジ
Amakaji
Bounsweet Unknown Cỏ 
 Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Trái Cây 0.3 m 3.2 kg  
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ 甘い amai (ngọt) và 果実 kajitsu (trái cây)
Tên Anh: Ghép từ bounce (nảy) và sweet (ngọt)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Leaf Guard hoặc Oblivious  

– Nhờ mùi hương ngon lành tiết ra từ cơ thể, Amakaji rất được yêu mến bởi con người và Pokémon vùng Alola. Mùi hương của Amakaji có tác dụng tĩnh tâm nên nhiều người cho nó sống trong nhà như một cách làm sạch không khí. Tiếc là đôi khi con Pokémon này không may bị nuốt chửng bởi những con Pokémon bị mùi hương của nó quyễn rũ.
– Khi trốn chạy khỏi những Pokémon khác, Amakaji tránh nguy hiểm bằng cách bật nhảy trên đất. Hành động bật nhảy đó trông không có vẻ như là đang chạy trốn trong tuyệt vọng nên chẳng ai đến giúp nó.
– Khi bị kẻ thù tấn công, Amakaji đánh bật chúng bằng cách xoay đài nụ trên đầu. Tác dụng phụ của chiêu này là sau đó nó sẽ bị chóng mặt. 

600px-Oricorio-Baile

Baile Style

600px-Oricorio-Pa'u

Pa’u Style

600px-Oricorio-Pom-Pom

Pom-Pom Style

600px-Oricorio-Sensu

Sensu Style

Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
オドリドリ
Odoridori
Oricorio Unknown

Lửa Bay 

Baile Style

Tâm linh Bay 

Pa’u Style

Điện Bay 

Pom-Pom Style

Ma Bay 

Sensu Style

 Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Nhảy Múa 0.6 m 3.4 kg  
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: 
Tên Anh: 
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Dancer  

 – Odoridori thay đổi hình thái bằng cách hút mật của một loài hoa. Vì nó có 4 hình thái khác nhau tương ứng với 4 đảo của Alola nên có vẻ mỗi hình dạng sẽ sống trên một đảo.
– Baile Stype Odoridori tràn đầy nhiệt huyết trong cơ thể mỗi khi nó nhảy múa. Những lớp bông mịn màng của nó bung ra suốt những điệu nhảy sôi nổi. Bằng cách thổi lửa vào lớp bông này, nó sẽ thi triển một điệu nhảy bốc lửa. “Baile” nghĩa là “nhảy múa” trong tiếng Tây Ban Nha.
– Pom-pom Style Oricorio rất thân thiện với con người và dùng vũ điệu của mình động viên chủ nhân lúc họ buồn. Khi nó nhảy, lớp lông của nó tích trữ điện. Nó tấn công bằng những túm lông tích điện này và đôi khi có thể bắn ra một cú sốc điện. “Pom-pom” chỉ bông cổ vũ của các hoạt náo viên.
– Pa’u Style Oricorio chuyển động với nhịp điệu riêng rất khó nắm bắt. Nó mài dũa những chuyển động linh hoạt thông qua nhảy múa, đồng thời gia tăng sức mạnh tâm linh của nó. Người ta nói rằng điệu múa của nó thể hiện lòng biết ơn với Pokémon vệ thần. “Pa’u” chỉ chiếc váy truyền thống của những vũ nữ Hula.
– Sensu Style Oricorio rất điềm tĩnh và tự chủ. Thông qua điệu múa của mình, nó kêu gọi những linh hồn lảng vảng xung quanh và mượn sức mạnh của chúng để chiến đấu. Dân nhập cư từ Kanto rất thích Pokémon này vì điệu múa của nó gợi nhắc về quê nhà của họ. “Sensu” chỉ chiếc quạt truyền thống phương Đông.
– Odoridori có một năng lực mới gọi là Dancer. Nếu một Pokemon khác trên sàn đấu sử dụng những chiêu thức nhảy múa, Pokemon chim này ngay lập tức cũng sẽ thi triển chiêu đó nhờ vào năng lực này.
– Revelation Dance là chiêu thức mà chỉ Pokémon này học được. Hệ của chiêu thức thay đổi tùy vào hình thái của Odoridori.

500px-Minior

1200px-Minior-Core

Lõi Meteno

Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
メテノ
Meteno
Minior Unknown Đá Bay 
 Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Sao Băng 0.3 m 40.0 kg  
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Phát âm tương tự meteor (sao băng)
Tên Anh: Ghép từ mini (nhỏ), meteor (sao băng), and junior (nhỏ tuổi)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Shields Down  

– Meteno hình thành ở tầng bình lưu và tồn tại bằng cách hấp thụ những mảnh vụn xung quanh. Khi đã hút được một lượng lớn các hạt, cơ thể của chúng trở nên nặng hơn và rơi xuống mặt đất. Meteno có một vỏ ngoài cứng và nặng bọc quanh lõi. Có vẻ khi lớp vỏ bị phá hủy, Pokémon thiên thạch này sẽ trở nên nhẹ hơn và có thể tấn công với tốc độ cao.
– Bạn sẽ không biết lõi của Meteno màu gì cho tới khi lớp vỏ bọc bị phá.
– Meteno có một năng lực mới mà chưa Pokemon nào từng có – Shields Down. Với năng lực này, Pokemon thiên thạch sẽ có khả năng phòng thủ tuyệt vời với lớp giáp ngoài đồng thời được bảo vệ khỏi các trạng thái bất lợi, nhưng khi HP giảm xuống một nửa, vỏ sẽ vỡ ra và nó chuyển sang một hình dạng thích hợp với tấn công hơn.
– Màu lõi của Meteno thay đổi tùy thuộc vào những hạt nó hấp thụ. Những màu sắc nhẹ nhàng của nó trông rất dễ thương nên đôi khi nó được dùng làm mẫu trong thời trang và phụ kiện.

500px-Fomantis Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
カリキリ
Karikiri
Fomantis Unknown Cỏ 
 Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Cỏ Lưỡi Liềm 0.3 m 1.5 kg  
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ  仮 kari (giả-), và 螳螂 kamakiri (con bọ ngựa)
Tên Anh: Ghép từ faux (giả) và mantis (con bọ ngựa)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Leaf Guard  

– Karikiri là Pokemon hoạt động về đêm, thực hiện quang hợp trong khi ngủ vào ban ngày bằng cách tỏa rộng những chiếc lá của nó ra mọi hướng. Vì hai ngày liên tục ở cùng một nơi rất nguy hiểm nên Karikiri phải đi tìm chỗ trú cho ngày hôm sau, ngay khi mặt trời lặn.
– Đối với Pokemon này, quang hợp không chỉ là một nguồn năng lượng, đó còn là một quá trình cần thiết để dạng tiến hóa của nó đạt được sức mạnh và sắc màu rực rỡ. Quang hợp rất quan trọng với Karikiri nên nó sẽ giận dữ tấn công những kẻ cản trở hoạt động này.
– Nổi bật với những đòn tấn công tầm rộng như Razor Leaf hay Solar Beam. Solar Beam tuy là một chiêu thức mạnh nhưng lại tiêu tốn rất nhiều năng lượng từ quang hợp nên Karikiri hiếm khi dùng nó.

Tiến hóa 

Karikiri

Rarantesu

 

500px-Lurantis Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
ラランテス
Rarantesu
Lurantis Unknown Cỏ 
 Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Hoa Lưỡi Liềm 0.9 m 18.5 kg  
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ 蘭 ran (hoa lan) và phiên âm của mantis (con bọ ngựa)
Tên Anh: Ghép từ lure (quyến rũ) và mantis (con bọ ngựa)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Leaf Guard  

– Rarantesu dẫn dụ đối phương lại gần nhờ hương thơm và vẻ ngoài của một bông hoa rồi hạ thủ. Được cho là một trong những Pokemon hệ Cỏ lộng lẫy nhất nhờ màu sắc rực rỡ và chuyển động tao nhã. Vẻ ngoài của Rarantesu được duy trì nhờ sự chăm sóc tỉa tót kĩ càng. Nó tin tưởng vào những trainer làm tốt việc này và hiển nhiên sẽ khó để thân thiết với những chủ nhân lười biếng
– Rarantesu có thể học được chiêu thức mới gọi là Solar Blade, giải phóng một luồng năng lượng dưới dạng như lưỡi đao và chém thẳng vào đối phương. Lưỡi đao này sắc đến nỗi có thể chẻ đá làm đôi! Đây là chiêu thức mà từ trước tới nay chưa từng có Pokemon nào học được và sẽ mất hai lượt để thực hiện – một lượt để hấp thu năng lượng mặt trời và một lượt để giải phóng.
– Rarantesu là Totem Pokemon của Lush Jungle thuộc đảo Akala. Nó áp đảo những người tham gia thử thách với những đòn tấn công phối hợp mạnh mẽ cùng đồng đội nó gọi đến.

Tiến hóa 

Karikiri

Rarantesu

 

600px-Morelull Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
ネマシュ
Nemashu
Morelull Unknown Cỏ Tiên 
 Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Chiếu Sáng 0.2 m 1.5 kg  
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ 寝 ne (ngủ) và mushroom (nấm)
Tên Anh: Ghép từ morel (một loại nấm) và lull (ru ngủ)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Illuminate hoặc Effect Spore  

– Là Pokémon hoạt động về đêm, Nemashu di chuyển bằng đôi chân trông giống bộ rễ của mình. Chúng phải liên tục di chuyển vì nếu đứng yên một chỗ chúng sẽ hút hết chất dinh dưỡng từ đất và làm các thực vật xung quanh héo đi. Các Nemashu dùng chân rễ này để liên lạc và giao tiếp với nhau.
– Nemashu có thể phóng ra những bảo tử nấm phát sáng có sóng ánh sáng gây chứng buồn ngủ. Vì vậy, khi gặp nguy hiểm chúng sẽ phóng ra những bảo tử nấm này về phía kẻ thù.

600px-Wishiwashi-Solo

Solo Form 

600px-Wishiwashi-School

School Form

Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
ヨワシ
Yowashi
Wishiwashi Unknown Nước
 Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Cá Còi

0.2 m (Solo Form)

8.2 m (School Form)

0.3 kg (Solo Form)

78.6 kg (School Form)

 
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ 弱い yowai (yếu) và イワシ iwashi (cá mồi)
Tên Anh: Cách chơi chữ từ wishy-washy (nhạt nhẽo, yếu đuối)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Schooling  

– Khi chỉ đơn độc, Yowashi là một loài Pokémon nhỏ bé và yếu đuối. Chỉ dài có 0.2 m tính từ đầu đến đuôi, nó có một cơ thể rất nhỏ ngay cả đối với Pokémon. Tuy nhiên, người dân vùng Alola luôn coi chúng là một loài vô cùng nguy hiểm…
– Khi gặp nguy hiểm, đôi mắt lấp lánh của Yowashi sẽ bắt sáng và tỏa ra một thứ tín hiệu SOS gửi tới các đồng loại của nó.
– Yowashi có một năng lực mới chưa từng có trước đây gọi là Schooling, năng lực này giúp nó “gọi hội” và biến đổi thành hình thái School Form dưới một số điều kiện nhất định.

– Pokémon với vẻ bề ngoài yếu ớt Yowashi thực ra lại là một quái vật của biển cả bởi School Form đáng sợ của nó! Khi đồng loại của Yowashi nhận được tín hiệu cầu cứu, chúng sẽ tập hợp lại thành đội hình tác chiến khổng lồ này!
– Một Yowashi đã từng trải qua nhiều tình huống nguy hiểm có rất nhiều kinh nghiệm trong việc kêu gọi đồng loại và có thể phát ra ánh sáng chói lóa từ mắt của mình. Chúng có thể tập hợp lại và hình thành một Pokémon mạnh mẽ hơn rất nhiều! Kể cả Gyarados cũng phải bỏ chạy trước School Form của Yowashi.
– Yowashi có một năng lực mới mà chưa Pokémon nào trước đây có gọi là Schooling. Với Schooling, Wishiwashi có thể thay đổi dạng sang School Form trong trận chiến khi một số điều kiện được thỏa mãn.

600px-Pyukumuku    Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
ナマコブシ
Namakobushi
Pyukumuku Unknown Nước
 Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Hải Sâm 0.3 m 1.2 kg  
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ ナマコ namako (hải sâm) và 拳 kobushi (nắm tay)
Tên Anh: Ghép từ puke (ói mửa), sea cucumber (hảm sâm), và mucus (chất nhầy)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Innards Out  

– Do đặc thù ngoại hình và cách sống của mình, Namakobushi không bắt mắt với các du khách. Ở Alola tồn tại một loại công việc bán thời gian ở các bãi biển du lịch đó là chuyên làm việc ném những con Namakobushi về biển. Tuy nhiên, dù có bị ném xa tới mức nào thì Pyukimuku vẫn quay trở lại đúng vị trí cũ.
– Một khi Namakobushi tìm thấy một vị trí mà nó thích, nó sẽ không chịu di chuyển khỏi chỗ đó. Nếu ai đó dịch chuyển nó, nó sẽ mò về đúng chỗ cũ. Nếu vị trí đó hết thức ăn, nó vẫn sẽ ở lại và bị chết đói. Người dân Alola cảm thấy thương Namakobushi nên bất cứ khi nào gặp một con bụng xẹp lép, họ sẽ ném chúng về biển cả giàu thức ăn và việc này đã trở thành một tập tục tại nơi này.
– Namakobushi tự phủ một lớp dịch trơn nhờn quanh cơ thể để giữ ẩm. Nhờ đó nó có thể sống trên đất cạn một tuần mà không bị chết khô. Người dân Alola dùng chất dịch này để sản xuất các sản phẩm dưỡng da cho con người.
– Namakobushi không thích bị chạm vào miệng hay gai, và nếu bạn dẫm vào một con Namakobushi, nó sẽ cho ra một loại nội tạng giống nắm đấm từ miệng để đánh bạn.
– Namakobushi có một năng lực mới mà không một Pokémon nào trước đây có, Innards Out. Với Innards Out, khi Pokémon này bị đánh ngất, nó sẽ gây một lượng sát thương tương đương với lượng máu nó còn trước khi bị ngất.

500px-Sandygast   Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
スナバァ
Sunabā
Sandygast Unknown Ma Đất
 Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Đống Cát 0.5 m 70.0 kg  
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ suna (cát) và bar (thanh chắn)
Tên Anh: Ghép từ sandy (cát) và ghast (hồn ma)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Water Compaction  

– Một con Sunabā sẽ xuất hiện khi sự thù hận của Pokémon và các sinh vật khác ngấm xuống cát khi bại trận. Bản chất của chúng chính là một đụn cát bị ma ám.
– Nếu bạn vô ý chạm vào chiếc xẻng của Sunabā, bạn sẽ rơi vào sự điều khiển của nó. Sunabā sử dụng khả năng của mình để chi phối trẻ nhỏ thu thập cát để tăng kích cỡ cơ thể. Nếu một con Sunabā đánh mất chiếc xẻng, nó có thể dựng lên một cành cây, một lá cờ hay một vật dụng khác để thay thế. Những con Sunabā này thường lang thang để tìm kiếm chiếc xẻng của mình.
– Cái miệng của nó có thể hút sinh lực từ con người và Pokémon. Có vẻ như có một trò chơi thử thách lòng dũng cảm ở Alola bằng việc cho tay vào mồm một con Sunabā.
– Sunabā có một năng lực gọi là Water Compaction, một năng lực mà không Pokémon nào trước đây có. Với Water Compaction, chỉ số phòng thủ của nó được tăng lên hai bậc nếu bị trúng một đòn hệ Nước.

Tiến hóa 

Sunabā

Shirodesuna

 

500px-Palossand   Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
シロデスナ
Shirodesuna
Palossand Unknown Ma Đất
 Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Lâu Đài Cát 1.3 m 250.0 kg  
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ 城 shiro (lâu đài), death (chết), và 砂 suna (cát)
Tên Anh: Ghép từ palace (lâu đài) và sand (cát)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Water Compaction  

– Shirodesuna có thể kiểm soát cả một con người trưởng thành, điều khiển họ xây nên một lâu đài cát để làm ngụy trang cho nó và đồng thời tăng khả năng phòng thủ. Không giống như Sunabā, nếu Shirodesuna mất đi một phần cát trên cơ thể, nó có thể tự phục hồi. Khi di chuyển để săn mồi, chiếc xẻng trên đầu Shirodesuna sẽ quay vòng. Người ta cho rằng chiếc xẻng đó có khả năng như một chiếc radar.
– Shirodesuna rất thích sức sống của Pokémon và hay kéo những Pokémon nhỏ vào người nó để đánh cắp sinh lực. Xoáy cát của nó có thể nuốt trọn những Pokémon nhỏ này trong một nốt nhạc!
– Pokémon bị Shirodesuna nuốt sẽ mất hoàn toàn ý chí sống. Người ta cho rằng chính năng lượng tiêu cực này sẽ là sự khởi nguồn cho một con Sunabā mới.

Tiến hóa 

Sunabā

Shirodesuna

 

500px-Turtonator   Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
バクガメス
Bakugamesu
Turtonator Unknown Lửa Rồng
 Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Rùa Bùng Nổ 2.0 m 212.0 kg  
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ 爆発 bakuhatsu (phát nổ) và 亀 kame (rùa)
Tên Anh: Ghép từ turtle (rùa) và detonator (phát nổ)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Shell Armor  

– Vì Bakugamesu sống trên núi lửa, ăn lưu huỳnh và các nhiên liệu khác gần miệng núi lửa nên mai của nó được phủ một lớp chất nổ, thành phần chủ yếu là lưu huỳnh. Khi vật gì đó va chạm vào Pokémon này, lửa sẽ tóe lên từ những cái gai, và châm ngòi một vụ nổ!
– Ở những vùng xung quanh núi lửa, Pokémon này ngụy trang giống một tảng đá để rình mồi. Khi con mồi dẫm lên mai của nó, Bakugamesu cọ xát đuôi vào mai để kích nổ!
– Phản lực từ vụ nổ được giải phóng qua một cái lỗ chính giữa bụng của Bakugamesu. Đây chính là điểm yếu của nó. Những đòn tấn công vào bụng sẽ khiến nó khốn đốn.
– Shell Trap là một chiêu thức mà chỉ có Bakugamesu học được. Khi thi triển, nó đặt sẵn một cái bẫy trên người. Nếu đối phương tấn công trực diện vào Bakugamesu, cái bẫy sẽ phát nổ với sát thương lớn hơn nhiều.

500px-Crabrawler   Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
マケンカニ
Makenkani
Crabrawler Unknown Giác Đấu
 Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Quyền Anh 0.6 m 7.0 kg  
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ 爆発 bakuhatsu (phát nổ) và 亀 kame (rùa)
Tên Anh: Ghép từ turtle (rùa) và detonator (phát nổ)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Hyper Cutter hoặc Iron Fist  

– Tính cách của Makenkani rất ghét thua cuộc, và mục tiêu của nó không đơn thuần chỉ là nhắm đến một ví trị cao hơn đồng loại của nó về mặt thứ hạng, mà thực sự là một vị trí cao hơn về mặt địa điểm. Do đó, đôi khi người ta tìm thấy nó bám vào những người có chiều cao hay một tòa nhà cao tầng. Nếu bạn định gỡ nó ra ngoài ý muốn của nó thì bạn sẽ bị tấn công bới một cú đấm siêu thanh.
– Thức ăn khoái khẩu của Makenkani là các loại berry. Nó đấm vào thân cây để làm rớt những quả berry chín mọng xuống đất cho một bữa ăn! Makenkani có thể tụ tập nhiều xung quanh một cái cây, nhưng chỉ có con nào giành được chiến thắng vẻ vang trước toàn bộ đồng loại của nó mới được hưởng chiến lợi phẩm này.
– Makenkani dùng càng để bảo vệ mặt và bụng trong khi tiến lại gần đối thủ để tung ra những cú đấm. Cú đấm của Makenkani rất mạnh, đến nỗi có thể xẻ đôi thân cây! Càng của nó đôi khi bị tách ra khi đọ sức – người ta nói rằng những chiếc càng này ăn rất ngon.

500px-Jangmo-o   Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
ジャラコ
Jarako
Jangmo-o Unknown Rồng
 Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Vảy 0.6 m 29.7 kg  
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ ジャラジャラ jarajara (tiếng leng keng), draco (rồng) và 子 ko (trẻ con)
Tên Anh: Ghép từ jangling (tiếng om sòm) và moʻo (tiếng Hawaii chỉ bò sát hoặc rồng)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Bulletproof hoặc Soundproof  
– Jarako có niềm tự hào của một chiến binh, dù vẫn luôn khiêm tốn về khả năng của mình. Để trở nên mạnh hơn, nó không bao giờ bỏ bê tập luyện.
– Vì Jarako dùng miếng vảy trên đầu cho cả tấn công và phòng thủ, nó không bao giờ quay lưng lại với đối phương. Nhiều nhà huấn luyện thấy đặc tính này và tin rằng Jarako là một Pokémon can đảm.
– Loài Jarako tập trung sống thành đàn và tập luyện ở những nơi khắc nghiệt như những hẻm núi nơi không có người hay Pokémon nào qua lại.
500px-hakamo-o   Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
ジャランゴ
Jarango
Hakamo-o Unknown Rồng Giác đấu
 Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Vảy 1.2 m 47.0 kg  
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ ジャラジャラ jarajara (tiếng leng keng) và dragon (rồng)
Tên Anh: Ghép từ commander (chỉ huy) và moʻo (tiếng Hawaii chỉ bò sát hoặc rồng)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Bulletproof hoặc Soundproof  
– Khi Jarako tiến hóa thành Jarango, nó rời khỏi đàn và bắt đầu luyện tập một mình. Dường như nó xuất hiện ở bất cứ nơi nào có Pokémon để chiến đấu.
– Trước khi chiến đấu, Jarango khua lanh lảnh những chiếc vảy của mình, đây là một điệu nhảy để phô trương sức mạnh. Khi điệu nhảy đạt đến cao trào, nó hống lên tiếng gầm chiến trận để thách đấu kẻ thù.
– Lớp vảy của nó tạo thành một bộ giáp tốt, nhờ đó Jarango có thể mặc sức tung đòn liên hoàn và áp đảo kẻ địch mà không cần bận tâm về phòng ngự. Nhưng cũng vì vậy mà vảy của nó thường bị hư hại và rụng mất. Chúng mọc lại rất nhanh nên không thành vấn đề với Jarango. Thực ra nó còn coi số vảy đã mất đi là minh chứng cho khả năng chiến đấu ác liệt của mình, nó vung cánh tay trần để thể hiện lòng kiêu hãnh khi chiến thắng.
500px-kommo-o   Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
ジャラランガ
Jararanga
Kommo-o Unknown Rồng Giác đấu
 Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Vảy 1.6 m 78.2 kg  
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ ジャラジャラ jarajara (tiếng leng keng), dragon (rồng), và ガランガラン garangaran (tiếng lảnh cảnh)
Tên Anh: Bắt nguồn từ Haka (một điệu nhảy) và moʻo (tiếng Hawaii chỉ bò sát hoặc rồng)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Bulletproof hoặc Soundproof  
– Kết thúc kì rèn luyện khắc nghiệt của mình, Jarango tiến hóa lên hình thái mạnh mẽ này. Jararanga trở về vùng đất nó sinh ra và trông nom đám Jarako từ xa.
– Có truyền thuyết kể rằng Jararanga được bao phủ bởi lớp vảy sáng chói để xua tan đi “bóng tối vĩ đại” bao trùm lên thế giới. Lý do Pokémon này lao vào các trận chiến là để đạt được sức mạnh có thể đánh bại “bóng tối”.
– Khi phát hiện ra ai đó đang đến gần, Jararanga khua những chiếc vảy ở đuôi để thông báo sự hiện diện của mình. Nó không muốn chiến đấu với những Pokémon yếu.
– Tuyệt chiêu mạnh mẽ nhất của Jararanga là cú móc hàm. Nó vung tay từ dưới lên với một kĩ thuật và sức mạnh tuyệt vời, hất tung đối thủ lên không trung. Bằng cách giương tay lên cao, nó có thể tạo ra lực đủ mạnh để thay đổi địa hình xung quanh nó!
– Clanging Scales là chiêu thức chỉ Jararanga mới có thể học. Nó cọ sát những chiếc vảy trên cơ thể để tạo ra đòn tấn công có âm vang cực lớn. Sau khi sử dụng chiêu thức này chỉ số phòng thủ của Jararanga bị giảm.
500px-Type_Null   Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
タイプ:ヌル
Type: Null
Type: Null Vô tính Thường
 Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Tổng Hợp 1.9 m 120.5 kg  
Ý nghĩa tên:
Type (loại) null (bằng không)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Battle Armor  

– Pokémon này mang một mặt nạ được gọi là “Null”, nghĩa là “bằng không”.
– Hình dạng của chân trước và sau của nó hoàn toàn khác nhau, lí do là vì Type: Null được tạo ra để tổng hợp sức mạnh của nhiều loại Pokémon, giúp nó thích nghi với bất kì hoàn cảnh nào.
– Chiếc mặt nạ trên đầu Type: Null là một thiết bị được chế tạo để kiểm soát sức mạnh tiềm tàng của nó. Vật này rất nặng, và cũng có chức năng kiềm chế sự linh động của Type: Null.
– Pokémon này được tạo ra với sức mạnh tương đương với Pokémon Huyền Thoại trong truyền thuyết, để hoàn thành một nhiệm vụ.

Tiến hóa 

Type: Null

Shiruvadi

 

500px-silvally   Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
シルヴァディ
Shiruvadi
Silvally Vô tính Thường
 Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Tổng Hợp 2.3 m 100.5 kg  
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ silver (màu bạc) và buddy (bạn thân)
Tên Anh: Ghép từ silver (màu bạc) và ally (liên kết)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
RKS System  

– Khi Type: Null tìm được một người cộng sự đáng tin cậy, nó sẽ tự phá tan thiết bị ức chế đeo trên người. Một khi được giải thoát khỏi chiếc mặt nạ cồng kềnh, tốc độ của Pokémon này gia tăng đáng kể. Không còn bị kìm hãm bởi chiếc mặt nạ, giác quan của Shiruvadi được cường hóa và trở về bản tính tự nhiên của nó. Bản tính đó khá hoang dại, nhưng nó sẽ vâng lời người huấn luyện mà nó tin tưởng. Đồng thời để bảo vệ huấn luyện viên đó, nó sẵn sàng hi sinh bản thân. Người ta nói rằng Shiruvadi được tạo ra để chống lại một mối đe dọa…
– Bằng cách lắp một vật phẩm đặc biệt vào bộ đọc trên đầu Shiruvadi, RKS System của nó sẽ được kích hoạt, khiến cho các tế bào sinh dưỡng biến đổi và phát sáng. RKS System giúp Shiruvadi có thể thay đổi hệ, và tế bào sẽ sáng lên những màu khác nhau tùy thuộc vào hệ hiện tại của nó.
– Shiruvadi có một năng lực mà chưa Pokémon nào từng có, được gọi là RKS System. Khi cho Shiruvadi giữ vật phẩm tương ứng, nó có thể thay đổi hệ của mình. Multi-Attack là một chiêu thức chỉ có Shiruvadi có thể học, hệ của chiêu này cũng phụ thuộc vào hệ của vật phẩm mà nó đang giữ.

Tiến hóa 

Type: Null

Shiruvadi

 

500px-passimian   Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
ナゲツケサル
Nagetsukesaru
Passimian Vô tính Giác Đấu
 Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Đồng Đội 2.0 m 82.8 kg  
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ 投げつける nagetsukeru (chuyền tay) and サル saru (khỉ)
Tên Anh: Ghép từ pass (chuyền tay) và simian (giống loài khỉ)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Receiver  

– Nagetsukesaru là Pokémon chỉ xuất hiện trong Pokémon Sun. Nếu bạn chơi Pokémon Moon, bạn có thể có được nó bằng cách trao đổi với ai đó chơi Pokémon Sun.
– Nagetsukesaru sống thành bầy từ 20 tới 30 cá thể dưới sự lãnh đạo của một con đầu đàn. Con đứng đầu sẽ mang theo 10 cá thể khỏe mạnh nhất để đi kiếm thức ăn. Khả năng hoạt động tập thể của chúng rất cao và con thủ lĩnh của mỗi nhóm sẽ quyết định xem các thành viên sẽ mang ký hiệu gì trên tay để phân biệt với các nhóm khác.
– Con đầu đàn đặt ra các cuộc huấn luyện cho các thành viên nhằm nâng cao thể khả năng hoạt động nhóm và kỹ năng xử lý berry. Có vẻ như những cuộc huấn luyện này rất khắc nghiệt, tới mức mà có một vài con Nagetsukesaru phải bỏ chạy.
– Tung hứng berry là cách mà Pokémon này tấn công. Chúng đôi khi phối hợp bằng cách ném berry qua lại với nhau để làm đối thủ bối rối. Nagetsukesaru không chỉ biết chọi những quả berry cứng vào địch, chúng còn biết dùng những quả berry mềm để vô hiệu hóa khả năng nhìn nữa.
– Nagetsukesaru muốn huấn luyện viên của nó cũng phải có phẩm chất lãnh đạo. Nó quan sát kỹ phong thái của huấn luyện viên khi người đó ném bóng, và sẽ không chịu nghe lệnh của huấn luyện viên đó không có phong thái của người lãnh đạo. :v
– Nagetsukesaru có một năng lực mới gọi là Receiver mà không Pokémon nào trước đây có. Với năng lực Receiver, Pokémon này sẽ thừa hưởng các năng lực khác của Pokémon đồng minh bị bất tỉnh trong trận chiến.

500px-oranguru   Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
ヤレユータン
Yareyūtan
Oranguru Vô tính Thường Tâm linh
 Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Thông Thái 1.6 m 76.0 kg  
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ やれ yare (thực hiện) và オランウータン oran’ūtan (con đười ươi)
Tên Anh: Ghép từ orangutan (con đười ươi) và  guru (nhà thông thái)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Inner Focus hoặc Telepathy  

– Yareyūtan là Pokémon chỉ xuất hiện trong Pokémon Moon. Nếu bạn chơi Pokémon Sun, bạn có thể có được nó bằng cách trao đổi với ai đó chơi Pokémon Moon.
– Yareyūtan sống cuộc đời cô độc trong rừng sâu và không hoạt động nhiều. Thay vào đó, chúng hay trèo lên cây cao để thiền. Xa xưa, con người tưởng Yareyūtan là những người sống sâu trong rừng và gọi chúng là “người của rừng”. Yareyūtan rất tốt bụng với các Pokémon khác sống trong rừng, thường chữa trị cho các Pokémon bị thương hay kiếm ăn cho những Pokémon bị đói.
– Yareyūtan đôi lúc tự ý hành động và sử dụng những vật phẩm thường chỉ có con người mới dùng. Từ góc nhìn của người huấn luyện thì nó hơi khó điều khiển. Thậm chí có lời khẳng định là đã nhìn thấy Yareyūtan sử dụng Poké Ball!
– Vật hình quạt mà Yareyūtan cầm được là do chính tay chúng làm. Những chiếc quạt này được làm từ các lớp lá và thắt lại với nhau bởi chính lông của Yareyūtan.
– Instruct là một chiêu thức chỉ Yareyūtan có thể học. Nó có thể làm cho Pokémon được chỉ định ngay lập sử dụng lại thêm một lần nữa chiêu thức mà Pokémon đó vừa thực hiện.

 

500px-cosmog Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
コスモッグ
Kosumoggu
Cosmog Unknown Tâm linh 
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Tinh Vân 0.2 m 0.1 kg  
Ý nghĩa tên:
Ghép từ cosmo (vũ trụ) và smog (khói)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Unaware  

– Một Pokémon cực kì hiếm chỉ được biết đến bởi một vài người ở Alola. Đã có một thời chỉ có vua của Alola cùng những người kế vị ngài là biết tới nó, và Pokémon này được gọi là “Đứa trẻ của những vì sao”. Quỹ Aether đang nghiên cứu Pokémon dị thường này và một trong những nhà khoa học của họ đã cho nó cái tên “Cosmog”
– Cosmog rất có máu tò mò và không hề biết e dè trước con người hay Pokémon. Chỉ cần bạn có bất kì đối xử tử tế nào, nó sẽ ngay lập tức thích bạn. Tính cách này đôi khi đẩy nó vào nguy hiểm.
– Cơ thể từ khí ga của nó rất nhẹ và dễ bị thổi bay khi có gió. Khi ánh sáng đổ đầy lên Pokémon này, Cosmog hấp thụ nó và dần lớn lên…

500px-Tapu_Koko Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
カプ・コケコ
Kapu-Kokeko
Tapu Koko Unknown Điện Tiên
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Thổ Thần 1.8 m 20.5 kg  
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ tiếng Hawaii kapu (linh thiêng) và コケコッコー kokekokkō (từ tượng thanh chỉ tiếng gà gáy)
Tên Anh: Ghép của 2 từ tiếng Hawaii tapu (linh thiêng) và koko (từ tượng thanh chỉ tiếng gà kêu)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Electric Surge  

– Kapu Kokeko là một Pokémon đặc biệt với công việc bảo vệ nơi mà nó sinh sống. Nó được coi là vị thần bảo hộ của Đảo Melemele, một trong những hòn đảo của ở Alola. Tuy được coi như một thần bảo hộ nhưng đừng ngạc nhiên khi thấy nó rất dễ thay đổi, nó không hẳn sẽ ngay lập tức tới bên trợ giúp bạn nếu như bạn cần sự giúp đỡ đâu.
– Mặc dù vậy, Pokémon này có tính cách rất tò mò. Nếu nó cảm thấy thích một người hay một Pokémon khác, nó có thể sẽ thường xuyên tới chơi hay chiến đấu cùng.
– Kapu Kokeko có một năng lực gọi là Electric Surge, một năng lực chưa từng xuất hiện trước đó. Electric Surge sẽ làm cho khu vực chiến đấu của Tapu Koko tràn ngập điện tích ngay khi Pokémon này xuất hiện, làm tăng sức mạnh của bất kỳ đòn tất công hệ điện nào của Pokémon ở trong đó và ngăn cho không cho bất kỳ Pokémon nào rơi vào trạng thái ngủ.
– Kapu Kokeko có thể học được một chiêu thức hoàn toàn mới tên là Nature’s Madness, đòn đánh có thể đánh thẳng vào đối phương và làm cho HP của Pokémon đó mất đi một nửa.
– Kapu Kokeko có thể tích điện bằng cách khép lớp vỏ trên tay của nó lại. Nó cũng sẽ biến thân thành dạng này vào những dịp đặc biệt nếu nó thích.

500px-tapu_lele Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
カプ・テテフ
Kapu-Tetefu
Tapu Lele Unknown Tâm linh Tiên
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Thổ Thần 1.2 m 18.6 kg  
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ tiếng Hawaii kapu (linh thiêng) và てふてふ tefutefu (chữ viết cổ chỉ lòai bướm)
Tên Anh: Ghép của 2 từ tiếng Hawaii tapu (linh thiêng) và pulelehua (tiếng Hawaii chỉ loài bướm)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Psychic Surge  

– Có một truyền thuyết nói rằng, xa xưa, Kapu-Tetefu đã chấm dứt một cuộc chiến tranh giữa các đảo của Alola bằng cách rải vảy của mình làm xoa dịu các chiến binh đã mệt nhọc
– Những chiếc vảy phát sáng được Kapu-Tetefu rải ra có tác động trực tiếp đến sinh lý của sinh vật khác, kích thích cơ thể chúng và chữa lành bệnh tật hay các vết thương. Nhưng những chiếc vảy này cũng có mặt nguy hiểm bởi cơ thể sinh vật không thể chịu được sự thay đổi lớn khi tiếp xúc với quá nhiều vảy cùng một lúc. Nó sẽ rải vảy của mình lên con người và Pokémon để tự mua vui cho bản thân, từ ngoài nhìn vào, một mặt nó có vẻ ngây thơ, nhưng mặt khác cái cách nó thản nhiên gây ra sự đau đớn cho người khác thì thật tàn độc.
– Nếu Kapu-Tetefu không đủ năng lượng dự trữ trong vỏ, nó sẽ không đủ sức để chiến thắng trong một trận đối kháng trực diện. Do vậy nó ưu tiên việc không bị thua hơn là đánh bại một kẻ địch, và nó rất giỏi sử dụng các chiến thuật như là gây các trạng thái xấu cho địch.
– Nature’s Madness tấn công kẻ địch bằng tất cả sự thịnh nộ của tự nhiên, giảm lượng HP của địch đi một nửa. Psychic Terrain là một chiêu không Pokémon nào trước đây học được và khi sử dụng nó sẽ tăng sức mạnh của các chiêu hệ Psychic được dùng bởi Pokémon trên mặt đất và ngăn chặn sát thương các đòn tấn công được ưu tiên đang nhắm vào chúng.
– Năng lực của Kapu-Tetefu là Psychic Surge, một năng lực mà chưa Pokémon nào trước đây sở hữu. Với Psychic Surge, sàn đấu sẽ trở thành Psychic Terrain khi Tapu Lele xuất hiện.

500px-tapu_bulu Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
カプ・ブルル
Kapu-Bururu
Tapu Bulu Unknown Cỏ Tiên
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Thổ Thần 1.9 m 45.5 kg  
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ tiếng Hawaii kapu (linh thiêng) và bulu (tiếng Hawaii chỉ con bò)
Tên Anh: Ghép của 2 từ tiếng Hawaii tapu (linh thiêng) và bulu (tiếng Hawaii chỉ con bò)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Grassy Surge  

– Kapu-Bururu có sức mạnh chi phối sự sinh trưởng của cây cỏ. Nó có thể dùng sức mạnh này lên chính cặp sừng bằng gỗ của nó – thay đổi hình dáng và phóng to cặp sừng lên. Điều này rất thuận tiện khi chiến đấu. Pokémon này khá thụ động và không mấy lanh lợi. Có người cho rằng Kapu-Bururu thật dễ bảo đúng như vẻ bề ngoài, có người lại nghĩ nó không thích di chuyển đơn giản chỉ vì nó lười.
– Kapu-Bururu không thích những trận chiến vô bổ, không thích làm hoảng sợ Pokémon khác. Vì vậy nó chỉ dùng đuôi tạo ra một tiếng vang lớn để thông báo sự hiện diện của nó. Đúng là Kapu-Bururu không thích chiến đấu, nhưng nó không hề thương xót những kẻ bất lương. Chuyện kể rằng khi những tên trộm xâm phạm lãnh địa của nó, Kapu-Bururu vung cây cối như những chiếc dùi cui đồ sộ để trừng phạt lũ trộm.
– Kapu-Bururu có thể học được Nature’s Madness, một chiêu thức dồn nén cơn giận dữ của thiên nhiên rồi giội vào đối thủ, khiến HP của kẻ địch mất đi một nửa.
– Năng lực của Kapu-Bururu là Grassy Surge, chưa có Pokémon nào sở hữu năng lực này. Khi Kapu-Bururu vào cuộc, Grassy Surge biến chiến trường thành một cánh đồng cỏ, cường hóa mọi chiêu thức hệ Grass được sử dụng bởi những Pokémon trên mặt đất, và hồi cho chúng một ít HP sau mỗi lượt. Cánh đồng cỏ cũng có thể làm giảm một nửa sát thương của những chiêu như Earthquake, Magnitude hay Bulldoze.

500px-tapu_fini Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
カプ・レヒレ
Kapu-Rehire
Tapu Fini Unknown Cỏ Tiên
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Thổ Thần 1.3 m 21.2 kg  
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ tiếng Hawaii kapu (linh thiêng) và 鰭 hire (vây cá)
Tên Anh: Ghép của 2 từ tiếng Hawaii tapu (linh thiêng) và fin (vây cá)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Misty Surge  

– Pokémon này tạo ra một loại nước đặc biệt để làm sạch cả tinh thần và cơ thể của nó. Kapu-Rehire yêu cầu những ai có ham muốn có nguồn nước sạch của nó phải có sức mạnh để chịu được làn sương mù của Kapu-Rehire. Có nhiều người đã cố gắng chịu đựng làn sương mù của Kapu-Rehire hòng chiếm lấy nguồn nước sạch. Một trong số đó lại có dã tâm, điều đó khiến Kapu-Rehire ghê tởm và muốn tránh xa con người.
– Kapu-Rehire có khả năng tấn công bằng cách điều khiển dòng nước. Vì nó ghét tự gây hại lên bản thân khi chiến đấu, Kapu-Rehire sẽ tạo một làn sương mù dày đặc làm đối thủ rơi vào trạng thái hôn mê và khiến đối thủ tự tiêu diệt chính mình. Cảm xúc của Kapu-Rehire luôn luôn thờ ơ ngay cả khi nó sử dụng một chiêu thức. Có nhiều người cho rằng nó trông như vậy là tại vì sử dụng chiêu thức của nó rất kiệt sức. Chiêu Nature’s Madness của nó va chạm vào đối thủ và làm giảm số HP xuống còn một nửa.
– Năng lực của Kapu-Rehire là Misty Surge, chưa có Pokemon nào có năng lực này. Với Misty Surge, sân đấu sẽ biến thành một đấu trường hơi nước khi Kapu-Rehire tham chiến, làm giảm thương tổn bởi Pokemon trên mặt đất từ những đòn đánh hệ Dragon, đồng thời bảo vệ chúng trước việc bị ảnh hưởng bởi những chiêu gây status hay hoang mang.

658greninja-ash   Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
サトシのゲッコウガ
Satoshi-Gekkouga
Ash-Greninja Unknown Nước Bóng tối
 Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Nhẫn Giả 1.5 m 40.0 kg  
Ý nghĩa tên:
Tên Nhật: Ghép từ げこっ geko (tiếng kêu ộp ộp) và 甲賀流 Kōga-ryū (trường ninja)
Tên Anh: Ghép từ grenouille (tiếng Pháp chỉ loài ếch) và ninja
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Battle Bond  

– Satoshi-Gekkouga đã được tăng cường sức mạnh nhờ mối liên kết của nó với Satoshi. Đây là hình thái Gekkouga đạt được khi nó nhận được sức mạnh mới thông qua một quá trình kỳ diệu được biết đến là “bond phenomenon”. Điều này có thể xảy ra bởi mối liên kết giữa con người và Pokémon. Sự việc này mới chỉ xảy ra một lần duy nhất, khoảng vài trăm năm trước.
– Chân của Satoshi-Gekkouga đã được cường hóa so với một con Gekkouga bình thường, khiến cho việc quan sát nó càng khó khăn hơn do tốc độ di chuyển của nó. Nó có thể hạ gục địch trong một chớp mắt! Giờ nó còn có thể tạo ra các Water Shuriken khổng lồ trên lưng và liên tiếp phóng chúng đi.
– Gekkouga có thể trở thành Satoshi-Gekkouga mang một ability mà không Pokémon nào trước đây có – Battle Bond. Ability Battle Bond kích hoạt và biến đổi hình dạng của Pokémon này sang dạng Satoshi-Gekkouga khi nó hạ gục được một Pokémon đối thủ. Khi trận chiến kết thúc, nó trở lại hình thái Gekkouga thông thường. Hình thái này chỉ để dành cho những trận chiến mà nó cần vượt qua giới hạn của mình!

500px-Solgaleo Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
ソルガレオ
Solgaleo
Solgaleo Vô tính Tâm linh Thép
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Nhật Tinh 3.4 m 230.0 kg  
Ý nghĩa tên:
Ghép từ Sol (mặt trời) và Leo (sư tử)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Full Metal Body  

– Từ xa xưa, Solgaleo đã được vinh danh là một sứ giả của mặt trời. Nó còn được mệnh danh là “Quái thú nuốt chửng mặt trời.” Cơ thể của Solgaleo chứa đựng một lượng năng lượng khổng lồ và cơ thể nó sẽ phát sáng mỗi khi nó hành động. Bờm của nó có một sự tương đồng đáng chú ý đến hình ảnh mặt trời.
– Chiêu thức đặc biệt của nó là Sunsteel Strike, thứ sẽ hạ gục đối thủ với sức mạnh của một thiên thạch, bất chấp năng lực của mục tiêu.
– Năng lực của Solgaleo là Full Metal Body, một năng lực mới mà không có Pokémon nào có trước đó. Với Full Metal Body, chỉ số của Solgaleo sẽ không bị hạ xuống bởi những tác động của các chiêu thức hay năng lực của kẻ địch.

500px-Lunala Tên tiếng Nhật Tên tiếng Anh Tỉ lệ giới tính Hệ
ルナアーラ
Lunala
Lunala Vô tính Tâm linh Thép
Chủng loại  Chiều cao Cân nặng Tỉ lệ bắt
Pokémon Nguyệt Tinh 4.0 m 120.0 kg  
Ý nghĩa tên:
Ghép từ luna (mặt trăng) và ala (đôi cánh)
Kỹ năng Kỹ năng ẩn
Shadow Shield  

– Từ xa xưa, Lunala đã được vinh danh là một sứ giả của mặt trăng. Nó được gọi một cách tôn kính là “Quái thú đánh thức mặt trăng.” Lunala liên tục hấp thụ mọi thứ ánh sáng và chuyển đổi chúng thành năng lượng. Với đôi cánh giang rộng để hấp thụ ánh sáng xung quanh và lấp lánh như ánh trăng khuyết, Lunala trông đẹp như một bầu trời đêm tuyệt vời.
– Chiêu thức Moongeist Beam đặc biệt của Lunala phóng ra một chùm ánh sáng đáng sợ để tấn công mà không cần quan tâm đến sức ảnh hưởng của năng lực đối thủ.
– Năng lực của Lunala là Shadow Shield, một khả năng mới mà không Pokémon nào trước đó sở hữu. Với khả năng Shadow Shield, Lunala sẽ chịu ít sát thương hơn từ những cuộc tấn công dưới mặt đất khi nó còn đầy máu.

1200px-Solgaleo-RadiantSunPhase

Radiant Sun Solgaleo

1200px-Lunala-FullMoonPhase

Full Moon Lunaala

Hình dạng của Pokemon Truyền Thuyết

Solgaleo và Lunaala là hai Pokemon nắm giữ chìa khóa chính trong cốt truyện. Chúng có thể giải phóng toàn bộ năng lượng để thay đổi sang hình dạng mới là Radiant Sun và Full Moon. 


Nhân vật

506px-Sun_Moon_Professor_Kukui          

Giáo sư Kukui (Tên Nhật: ククイ博士 Dr. Kukui)

Giáo sư Kukui là một giáo sư về Pokémon rất đáng tin cậy ở vùng đất Alola. Anh ta là hàng xóm ở gần nhà bạn khi bạn chuyển tới Alola. Niềm đam mê cũng như công việc của anh ấy là nghiên cứu về các chiêu thức của Pokémon. Giáo sư Kukui thể hiện phong cách độc đáo của mình qua trang phục bên ngoài, với một chiếc áo khoác phòng thí nghiệm khoác lên cơ thể cởi trần của mình.

528px-Sun_Moon_Lillie

Lillie (Tên Nhật: リーリエ Lilie)

Lilie là một cô gái bí ẩn có cùng tầm tuổi như chúng ta. Cô ấy làm trợ lý cho giáo sư Kukui vì một lý do cá nhân. Cô ấy rất yêu Pokémon và không thích việc các Pokémon chiến đấu với nhau. Sở thích của Lilie là đọc sách, rất rất nhiều sách. Lilie sẽ đóng một vai trò quan trọng trong cốt truyện của Pokémon Sun & Moon.

418px-Sun_Moon_Hau

Hau (Tên Nhật: ハウ Hau)

Hau là một người dành tình yêu rất lớn cho Pokémon cũng như là việc ăn uống. Cậu ấy cùng độ tuổi với chúng ta và sẽ là bạn thân của chúng ta ở Alola. Điểm yếu của Hau là món malasada, một món ăn vô cùng nổi tiếng ở Alola. Và cậu ấy luôn luôn để mắt tìm kiếm các cửa hàng malasada trên đường đi. Hau là một người bạn rất tốt bụng và nhiệt tình.

526px-Sun_Moon_Protagonist
Are you a boy or a girl?
– Như các bạn có thể thấy, tạo hình chính thức của hai nhật vật chính có màu sắc và một số đặc điểm dựa trên các Pokémon Starter.
– Chiếc vòng trên tay họ có vẻ không dành cho việc tiến hóa mega, thay vào đó là một viên đá hình thoi có màu vàng được gắn vào.

 

samson_oak_sm

Samson Oak (Tên Nhật: ナリヤ・オーキド Nariya Ōkido)

Là một nhà nghiên cứu Pokemon ở vùng Alola. Ông ta học về sự đa dạng ở các vùng. Ông ta là bà con của giáo sư Okido.

Trial Caption (Thủ quân thử thách) và Kahuna của đảo

  • Mỗi đảo ở Alola có một người đứng đầu được gọi là Kahuna, nắm quyền điều hành hòn đảo. Kahuna được lựa chọn bởi chính Pokémon vệ thần trên hòn đảo đó.
  • Mỗi thử thách được phụ trách bởi một thủ lĩnh, họ có vai trò hướng dẫn những người tham gia thử thách. Tất cả các thủ lĩnh đều là những nhà huấn luyện đã hoàn thành thử thách ở hòn đảo của họ vài năm về trước.
856px-Sun_Moon_Hala

Hala (Tên Nhật: ハラ Hala)

Hala là Kahuna của đảo Melemele, nơi bạn vừa chuyển đến. Cháu trai của ông, Hau, chính là đối thủ của bạn. Sức mạnh của Hala vang danh khắp vùng đất Alola. Ông cũng là người sẽ tặng bạn Pokémon khởi hành và kì vọng rất nhiều ở bạn.

sun_moon_olivia

Olivia (Tên Nhật: ライチ Lychee)

Lychee là Kahuna của hòn đảo Akala, hòn đảo thứ hai bạn đến trong hành trình chinh phục quần đảo. Kĩ năng của cô ta cực kì phi thường, đúng với tiêu chuẩn của một người được chọn làm Kahuna ở độ tuổi rất trẻ. Tuy vậy, Lychee khăng khăng rằng cô ta chỉ là một cô gái bình thường.

1022px-Sun_Moon_Lana

Lana (Tên Nhật: スイレン Suiren)

Suiren là thủ lĩnh chuyên về Pokémon hệ Nước. Cô rất tận tụy với gia đình, một người chị đáng tin cậy, luôn chăm lo cho những cô em gái của mình.

594px-Sun_Moon_Mallow

Mallow (Tên Nhật: マオ Mao)

Thủ lĩnh Mao chuyên về Pokémon hệ Cỏ. Cô rất yêu nấu nướng nhưng đôi lúc khẩu vị của cô hơi khác biệt… Mallow là thủ lĩnh của Lush Jungle, một khu rừng nằm trên đảo Akala. Thử thách cô đặt ra là bắt bạn tìm kiếm 4 nguyên liệu.

1120px-Sun_Moon_Sophocles

Sophocles (Tên Nhật: マーマネ Māmane)

Là một chuyên gia về Pokémon hệ Điện, Thủ lĩnh Māmane rất sành sỏi về máy móc và đã sáng chế ra rất nhiều loại máy khác nhau.

834px-Sun_Moon_Kiawe

Kiawe (Tên Nhật: カキ Kaki)

Kaki là thủ lĩnh chuyên về Pokémon hệ Lửa. Cùng với người bạn Garagara, anh đang học những điệu nhảy truyền thống được lưu truyền qua nhiều thế hệ ở Alola. Thử thách của Kaki là bài kiểm tra năng lực quan sát. Người chơi được xem hai điệu nhảy, và phải tìm ra điểm khác nhau giữa chúng.

sun_moon_ilima

Ilima (Tên Nhật: イリマ Ilima)

Một chuyên gia về Pokémon hệ Normal. Ilima tốt nghiệp ở Trường Cho Các Nhà Huấn Luyện và là một người hùng trong mắt học sinh trường này.

Team Skull (Nhóm Đầu Lâu)

  • Nhóm Đầu Lâu là một nhóm lưu manh gây ra rất nhiều rắc rối tại vùng đất Alola. Chúng ăn cắp Pokémon của người khác, phá rối hệ thống thử thách nhà huấn luyện của các thủ quân thử thách, và thích thú trong mọi hành vi tàn ác khác.
624px-Sun_Moon_Guzma

Guzma (Tên Nhật: グズマ Guzma)

Là đại ca của nhóm Đầu Lâu, là kẻ câm đầu nhóm côn đồ. Guzma thường đổ vào cả cuộc công kích mà không có chút thương xót. Mặc dù mạnh như thế nhưng hắn luôn cay cú “ta là kẻ chẳng thể nào làm đội trưởng”. Dường như hắn ta có mối thâm thù uẩn khúc với giáo sư Kukui.

503px-Sun_Moon_Plumeria

Plumeria (Tên Nhật: プルメリ Plumeri)

Được xem là chị đại của nhóm Đầu Lâu. Cô là một người cứng rắn, luôn giữ các thành viên trong nhóm làm việc cùng nhau. Ngoài ra, cô còn rất tận tụy với đàn em của mình. Bất kỳ ai đụng đến đám lâu la của nhóm thì cô sẽ không tha thứ

982px-Sun_Moon_Team_Skull_Grunt

Mallow (Tên Nhật: マオ Mao)

Thủ lĩnh Mao chuyên về Pokémon hệ Cỏ. Cô rất yêu nấu nướng nhưng đôi lúc khẩu vị của cô hơi khác biệt… Mallow là thủ lĩnh của Lush Jungle, một khu rừng nằm trên đảo Akala. Thử thách cô đặt ra là bắt bạn tìm kiếm 4 nguyên liệu.

Sun_Moon_Gladion

Gladion

Cậu nhóc trẻ tuổi này hỗ trợ Nhóm Đâu với tư cách là chấp hành viên. Cậu ta đề cao sức mạnh trong các trận đấu Pokémon. Pokémon của cậu ta là một loài bí ẩn tên là Type: Null

Aether Foundation (Quỹ Aether)

  • Quỹ Aether hoạt động ở vùng Alola. Mục tiêu hàng đầu của quỹ là chăm sóc những Pokémon bị tổn thương.
  • Quỹ Aether đã xây dựng một hòn đảo nhân tạo gọi là Aether Paradise – Thiên đường Aether. Ở đó, họ không chỉ dựng nên mái ấm cho các Pokémon mà còn thực hiện vô vàn những dự án nghiên cứu. Dường như nhân vật chính sẽ được tới tham quan Thiên đường Aether trong cuộc phiêu lưu của họ.
522px-Sun_Moon_Lusamine

Lusamine 

Chủ tịch của Quỹ Aether là người phụ nữ xinh đẹp tên Lusamine.

345px-Sun_Moon_Faba

Faba

Faba là Giám đốc chi nhánh với cặp kính màu xanh. Chúng là phụ kiện yêu thích của ông ấy! Faba dường như rất tự hào với cái ghế giám đốc của mình.

445px-Sun_Moon_Wicke

Wicke

Wicke là trợ lý giám đốc chi nhánh, rất biết quan tâm và chu đáo, do đó cô được mọi thành viên của quỹ Aether quý mến.

764px-Sun_Moon_Aether_Foundation_Employees

Nhân viên Quỹ Aether

Các nhân viên của quỹ Aether có nhiệm vụ che chở và chăm sóc Pokémon. Đồng phục của họ khác biệt dựa vào phòng ban họ làm việc.

Tags: