Pseudo-legendary Pokémon

Pseudo-legendary Pokémon (tạm dịch: Pokémon Á Thần) là một thuật ngữ của fan dành cho các Pokemon có 3 hình thức tiến hóa, 1.250.000 kinh nghiệm ở level 100 và tổng chỉ số chính xác là 600 (trước khi tiến hóa Mega. Đây là thuật ngữ do fan đặt ra, không chính thống, ở đây pokemonviet xin được đặt là Pokemon Á Thần. Pokémon Á Thần mạnh hơn đa số các Pokemon thông thường do các chỉ số cao hơn.

Có nhiều ý kiến khác rằng không cần có 1.250.000 kinh nghiệm ở level 100.


Danh sách Pokemon Á Thần

149Dragonite.png
Kairyu
Dragon Flying
Dragonair Hauryu
Dragon
Dratini Miniryu
Dragon
248Tyranitar.png
Bangiras
Rock Dark
Pupitar Sanagiras
Rock Ground
Larvitar Yogiras
Rock Ground
373Salamence.png
Bohmander
376Metagross.png
Metagross
Dragon Flying Steel Psychic
Shelgon Komoruu Metang Metang
Dragon Steel Psychic
Bagon Tatsubay Beldum Dumbber
Dragon Steel Psychic
445Garchomp.png
Gablias
Dragon Ground
Gabite Gabite
Dragon Ground
Gible Fukamaru
Dragon Ground
635Hydreigon.png
Sazandora
Dark Dragon
Zweilous Dihead
Dark Dragon
Deino Monozu
Dark Dragon
706Goodra.png
Numelgon
Dragon
Sliggoo Sliggoo
Dragon
Goomy Goomy
Dragon
784Kommo-o.png
Jyararanga
Dragon Fighting
Hakamo-o Jyarango
Dragon Fighting
Jangmo-o Jyarako
Dragon

 


Trong game

Chỉ số trung bình
HP: 91.38  
Attack: 122.88  
Defense: 99.38  
Sp.Atk: 101.88  
Sp.Def: 100  
Speed: 84.5  
Total: 0  
 

 

 

 

 

 

 

 

So sánh các chỉ số cơ bản
Pokémon 149Dragonite.png
Kairyu
248Tyranitar.png
Bangiras
373Salamence.png
Bohmander
376Metagross.png
Metagross
445Garchomp.png
Gablias
635Hydreigon.png
Sazandora
706Goodra.png
Numelgon
784Kommo-o.png
Jyararanga
HP
91
100
95
80
108
92
90
75
Attack
134
134
135
135
130
105
100
110
Defense
95
110
80
130
95
90
70
125
Sp. Attack
100
95
110
95
80
125
110
100
Sp. Defense
100
100
80
90
85
90
150
105
Speed
80
61
100
70
102
98
80
85
Total 600 600 600 600 600 600 600 600

Đặc điểm từng loài

Kairyu

Trước khi trở thành Pokémon Á thần đầu tiên, nó có các chỉ số đơn giản và tròn trịa, với chỉ số Attack cao hơn.

  • Là Pokémon Á thần không có tiến hóa Mega cao nhất, là 2.2 m.

Bangiras

Tập trung vào sức mạnh và độ bền bỉ, nên Bangiras đã giảm Speed xuống khá nhiều để có kỹ năng phòng ngự kinh khủng. Và với kỹ năng Sand Stream để có thể luôn tạo ra Sandstorm, tạo ra lợi thế cho hệ Đá để tăng cao Special Defense.

  • Mega Bangiras là Pokémon Á thần cao nhất, là 2.5 m.
  • Mega Bangiras có Defense cơ bản cao nhất, là 150.
  • Có Speed cơ bản thấp nhất (khi không tiến hóa Mega), là 61.
  • Khi đang xảy ra Sandstorm, Special Defense của Mega Bangiras cao nhất trong số các Pokémon Á thần.

Bohmander

Mặc dù có cùng hệ với Kairyu, nhưng Bohmander tập trung vào khả năng tấn công hơn. Các chỉ số Attack, Special Attack, và Speed cao, trong khi cả 2 chỉ số Defense đều thấp.

  • Pokémon Á thần thấp nhất, là1.5 m.
  • Special Defense thấp nhất, là 80.

Metagross

Metagross có nhiều đặc điểm khác so với các Pokémon Á thần khác. Có thể do cơ thể nó không dựa trên động vật, mà giống như robot hơn. Và thú vị hơn nữa Metagross là Pokémon Á thần duy nhất không thể học được move nào của hệ Rồng.

Các chỉ số rất tốt, giống như Bangiras, Metagross tập trung vào sức mạnh và độ bền bỉ, lợi dụng đặc tính của hệ phòng thủ là hệ Thép, để gia tăng sức tấn công, phòng thủ, tuy nhiên sẽ giảm đi tốc độ.

  • Là Pokémon Á thần phi giới tính.
  • Là Pokémon Á thần duy nhất có hình thái tiến hóa đầu tiên là Dumbber, không thể bắt ngoài môi trường hoang dã ở bản game ra mắt (chỉ có thể nhận được từ Daigo Tsuwabuki).
  • Pokémon Á thần nặng nhất, là 550.0 kg.
  • Defense cơ bản cao nhất, là 130.
  • Là Pokémon Á thần duy nhất không có 1 hệ nào giống các Pokémon Á thần còn lại.
  • Là Pokémon Á thần duy nhất không bị yếu thế trước các move hệ Tiên.
  • Là Pokémon Á thân duy nhất có tên tiếng Anh và Nhật giống nhau.
  • Metagross và các hình thái trước tiến hóa của nó đều có Tỷ lệ bắt là 3 trong khi các Pokémon Á thần và hình thái tiến hóa còn lại đều là 45.

Gaburias

Tập trung vào tính linh hoạt, Gaburias có tốc độ rất cao, HP cao, và sức tính công linh hoạt vì sử dụng được khá nhiều move khác nhau. Bổ sung cho sức tấn công là hệ Đất, là 1 trong các hệ tốt nhất trong game.

  • Là Pokémon Á thần duy nhất có hình dáng khác nhau về giới tính.
  • Có ít sự miễn nhiễm với các hệ khác nhất.
  • Có HP cao nhất, là 108.
  • Mega Gaburias có Attack cơ bản cao nhất, là 170.
  • Speed cơ bản cao nhất (khi chưa tiến hóa Mega), là 102.
  • Special Attack thấp nhất (khi chưa tiến hóa Mega), là 80.

Sazandora

Các chỉ số của Sazandora cho thấy nó có các đặc điểm của các Pokémon Á thần khác. Nó có Special Attack cơ bản cao nhất. Nó là Pokémon Á thần duy nhất không có các chỉ số nào cao hơn 125, nhưng đồng thời cũng là duy nhất khi không có các chỉ số nào thấp hơn 90.

  • Là Pokémon huyền thoại duy nhất miễn nhiễm được nhiều hệ nhất (việc miễn nhiệm hệ Đất là do năng lực của nó, Levitate).
  • Có Special Attack cao nhất, là 125.
  • Sazandora và các dạng tiền tiến hoá của nó là Pokémon Á thần duy nhất không có các năng lực ẩn.

Numelgon

Không giống với các Pokémon Á thần khác, Numelgon thiên về phòng ngự hơn, và các chỉ số Attack và Special Attack tương tự nhau. Nó có chỉ số Attack cơ bản thấp nhất trong số các Pokémon Á thần

  • Là Pokémon Á thần duy nhất chỉ có đơn hệ.
  • Special Defense cao nhất, là 150.
  • Defense cơ bản thấp nhất, là 70.

Jyararanga

Jyararanga có các chỉ số khá gần nhau, trong đó chỉ số phòng ngự cao hơn tấn công tí.

  • Pokémon Á thần nhẹ nhất, là 78.2 kg.
  • HP cơ bản thấp nhất, là 75.
  • Là Pokémon Á thần duy nhất có Z-Crystal riêng là Jararanga Z, và Z-Move đặc trưng là Clangorous Soulblaze.

Ngoài ra

  • Bangiras và Metagross là Pokémon Á thần duy nhất không mang hệ Rồng.
  • Bangiras và Jyararanga là Pokémon Á thần duy nhất mang song hệ độc nhất.
  • Numelgon và Jyararanga là Pokémon Á thần duy nhất không có miễn nhiễm hoàn toàn với hệ nào.
  • Bohmander và Metagross là Pokémon Á thần không có hình thái tiến hoá Mega sở hữu Attack cao nhất, là 135.
  • Gaburias và Jyararanga và các hình thái tiền tiến hoá là Pokémon Á thần không có base friendship là 35.